vanban.org

Điều 8. Chi khác — Nghị quyết Số: 42/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2025
Quảng Nam Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số Số: 42/2022/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · Số: 42/2022/NQ-HĐND
05/06/2025số 12/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết Số: 42/2022/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi khác

Sửa đổi bởi số 12/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 05/06/2025

 1. Chi thông tin, tuyên truyền; chi học tập trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực đại biểu; chi tổng kết nhiệm kỳ đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, xã và kết thúc hoạt động Hội đồng nhân dân cấp huyện và các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân: Tùy theo tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chỉ đạo xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định bố trí thực hiện từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

2. Chi hoạt động trong các ngày lễ lớn

a) Mức trích

Năm tròn: Được trích 0,5% kinh phí chi thường xuyên bố trí trong tổng nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân hằng năm.

Năm còn lại: Được trích 0,3% kinh phí chi thường xuyên bố trí trong tổng nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân hằng năm.

b) Nội dung và mức chi

Chi cho các hoạt động văn hoá, thể thao, các hoạt động nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn. Mức chi cụ thể do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định.

3. Chi thăm hỏi đối tượng chính sách - xã hội và một số đối tượng khác

a) Thăm các đối tượng chính sách - xã hội quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13.

Đối tượng Định mức chi (đồng/cá nhân hoặc đơn vị/lần thăm)
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
Cá nhân 1.000.000 700.000 500.000
Tổ chức, đơn vị 5.000.000 3.000.000 2.000.000

b) Trường hợp đặc thù khác: Tùy theo tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp sẽ xem xét, quyết định mức hỗ trợ phù hợp, mỗi lần không quá: Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người hoặc hộ gia đình; cấp huyện: 1.500.000 đồng/người hoặc hộ gia đình; cấp xã: 500.000 đồng/người hoặc hộ gia đình.

c) Thăm tổ chức, đơn vị nhân ngày thành lập ngành (nhân dịp năm tròn); đại hội các hội, đoàn thể theo quy định, mỗi lần không quá: Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/đơn vị; cấp huyện: 2.000.000 đồng/đơn vị; cấp xã: 1.000.000 đồng/đơn vị.

d) Căn cứ tình hình thực tế, định mức chi thăm hỏi nêu tại các điểm a, b, c khoản này và dự toán kinh phí được giao hằng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định tổng số quà tặng phù hợp theo từng nhóm chức danh.

4. Hỗ trợ hoạt động của Tổ đại biểu

Khoán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/tổ/năm; cấp huyện: 5.000.000 đồng/tổ/năm (chỉ áp dụng nơi nào có thành lập tổ).

5. Chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tham mưu, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân.

a) Hỗ trợ trang phục; thăm khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ: Bằng 50% mức của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Sửa đổi bởi số 12/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 05/06/2025

 5. Chi hô trơ đối với cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tham mưu, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân.

b) Hỗ trợ thăm ốm; trợ cấp; tặng quà lưu niệm (khi kết thúc nhiệm kỳ đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và kết thúc hoạt động đối với Hội đồng nhân dân cấp huyện, nghỉ hưu, nghỉ việc, chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác); phúng viếng (kể cả trường hợp đã nghỉ hưu, nghỉ việc): Bằng mức của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.