vanban.org

Điều 5. Mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh — Nghị quyết 40/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2019
Bắc Giang Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 20/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố · 40/2010/NQ-HĐND
08/01/201904/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 40/2010/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

Mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho các chức danh quy định tại Điều 1, Điều 2 và phụ cấp kiêm nhiệm chức danh quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết này được tính trên cơ sở số lượng người được bố trí tối đa theo quy định tại Điều 1, Điều 2 nhân với mức phụ cấp của các chức danh quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này nhân với mức lương tối thiểu chung của khối hành chính Nhà nước.

Căn cứ mức khoán trên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm cho các đối tượng được hưởng theo quy định.