vanban.org

Điều 4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh — Nghị quyết 40/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2019
Bắc Giang Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 20/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố · 40/2010/NQ-HĐND
08/01/201904/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 40/2010/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

1. Thường trực Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm cả bốn chức danh: Trưởng Ban Tổ chức, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Trưởng Ban Tuyên giáo, Trưởng khối Dân vận Đảng uỷ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

2. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

3. Những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm 02 chức danh trở lên thì chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh có mức phụ cấp cao nhất.

4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.