vanban.org

Điều 2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 40/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2019
Bắc Giang Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 20/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố · 40/2010/NQ-HĐND
08/01/201904/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 40/2010/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Tổ dân phố ở các phường thuộc thành phố Bắc Giang:

a) Chức danh: Có 04 chức danh là: Bí thư chi bộ tổ dân phố; Tổ trưởng tổ dân phố; Tổ phó tổ dân phố; Thôn đội trưởng.

b) Số lượng:  

Tổ dân phố loại 3 và loại 2: Không quá 04 người;

Tổ dân phố loại 1: Từ 04 đến không quá 07 người, trong đó: Bố trí 04 người đảm nhận 04 chức danh; sau đó được bố trí thêm từ 01 đến không quá 03 Tổ phó tổ dân phố. Số lượng Tổ phó tổ dân phố do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Thôn, tổ dân phố ở các xã, thị trấn:

a) Chức danh: Có 05 chức danh là: Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố; Thôn đội trưởng; Công an viên.

b) Số lượng:

Thôn, tổ dân phố loại 3 và loại 2: Không quá 05 người;

Thôn, tổ dân phố loại 1: Từ 05 đến không quá 09 người, trong đó: Bố trí 05 người đảm nhận 05 chức danh, sau đó được bố trí thêm 01 Công an viên và từ 01 đến không quá 03 Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố.  Số lượng Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.