vanban.org

Điều 7. Định mức phân bổ chi bộ máy của các đơn vị sự nghiệp — Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND

Thái Nguyên Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2017 · 39/2016/NQ-HĐND
01/01/201905/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức phân bổ chi bộ máy của các đơn vị sự nghiệp

1. Cấp tỉnh:

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên:

Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đối với dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành và theo giá do cơ quan có thẩm quyền quy định theo pháp luật về giá.

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần kinh phí chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp).

- Quỹ tiền lương: Theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.

- Chi hoạt động theo định mức phân bổ như sau:

Đơn vị sự nghiệp Định mức
(Tr.đ/biên chế/năm)
1. Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên
- Dưới 10 biên chế 22
- Từ 10 đến dưới 20 biên chế 21
- Từ 20 đến dưới 30 biên chế 20
- Từ 30 đến dưới 40 biên chế 19
- Từ 40 biên chế trở lên 18
- Lao động hợp đồng 68 15
2. Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo 1 phần chi thường xuyên
Đối với đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên từ 10% đến dưới 60%
- Dưới 10 biên chế 20
- Từ 10 đến dưới 20 biên chế 19
- Từ 20 đến dưới 30 biên chế 18
- Từ 30 đến dưới 40 biên chế 17
- Từ 40 biên chế trở lên 16
- Lao động hợp đồng 68 15
Đối với đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên từ 60% đến dưới 100%
- Dưới 10 biên chế 18
- Từ 10 đến dưới 20 biên chế 17
- Từ 20 đến dưới 30 biên chế 16
- Từ 30 đến dưới 40 biên chế 15
- Lao động hợp đồng 68 14

c) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các hội đặc thù thuộc cấp tỉnh, các lao động hợp đồng khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành, chi khác được tính bằng định mức chi khác của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp công do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.

d) Phân bổ dự toán đối với mức lương của số biên chế chưa có mặt (chênh lệch giữa số biên chế được giao và biên chế có mặt) được phân bổ bằng hệ số lương chuyên viên bậc 1 không bao gồm các khoản phải đóng góp theo lương.

2. Cấp huyện:

Căn cứ biên chế sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao, định mức phân bổ như sau: 85 Triệu đồng/biên chế/năm.