Điều 11. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
1. Cấp tỉnh:
a) Chi cho bộ máy được phân bổ như định mức quy định tại Điều 7. b) Các khoản chi đặc thù:
- Đảm bảo chi hoạt động sự nghiệp xã hội của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (bảo vệ, duy trì, sửa chữa các công trình tưởng niệm, ghi công do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý).
- Kinh phí cho các đối tượng ở các trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội tập trung, khu điều trị phong theo mức chi quy định của nhà nước.
2. Cấp huyện:
a) Kinh phí chi hoạt động đảm bảo xã hội của các huyện, thành phố, thị xã phân bổ mức 15 triệu đồng/xã/năm (bao gồm cả duy trì, sửa chữa các công trình tưởng niệm do huyện quản lý).
b) Kinh phí hỗ trợ trực tiếp người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Phân bổ kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi động viên các gia đình thuộc diện chính sách (gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) vào ngày lễ, tết: 500.000 đồng/gia đình/năm.
d) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP .
đ) Kinh phí cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo chế độ hiện hành.