vanban.org

Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề — Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND

Thái Nguyên Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2017 · 39/2016/NQ-HĐND
01/01/201905/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

1. Cấp tỉnh:

Lĩnh vực Tiêu chí phân bổ Định mức
1. Hệ dài hạn tập trung    
a) Khối sư phạm (bao gồm cả bù không thu học phí)    
- Hệ cao đẳng Tr.đồng/sinh viên/năm 22,5
- Hệ trung cấp Tr.đồng/sinh viên/năm 16
b) Khối y, dược    
- Hệ cao đẳng Tr.đồng/sinh viên/năm 19
- Hệ trung cấp Tr.đồng/sinh viên/năm 15
c) Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính    
- Khối kinh tế    
+ Hệ cao đẳng Tr.đồng/sinh viên/năm 18
+ Hệ trung cấp Tr.đồng/sinh viên/năm 14
- Khối kỹ thuật nghề bưu chính viễn thông    
+ Hệ trung cấp Tr.đồng/sinh viên/năm 16
2. Đào tạo nghề (áp dụng đối với các chỉ tiêu theo đề án được UBND tỉnh phê duyệt)
- Hệ cao đẳng (khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ) Tr.đồng/sinh viên/năm 7
- Hệ trung cấp nghề (khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ) Tr.đồng/sinh viên/năm 6,1
- Hệ sơ cấp (không quá 3 tháng) Tr.đồng/sinh viên/năm Thực hiện theo quy định của UBND tỉnh
3. Đào tạo tại chức    
- Trung cấp chính trị Tr.đồng/sinh viên/năm 4
Lĩnh vực Tiêu chí phân bổ Định mức
- Sơ cấp chính trị, các lớp bồi dưỡng chính trị, quản lý nhà nước, bồi dưỡng khác Tr.đồng/sinh viên/năm 4
- Liên kết đào tạo   Tự cân đối

a) Định mức phân bổ chi đào tạo cao đẳng, trung cấp hệ tập trung được tính trên cơ sở mức tiền lương 1.210.000 đồng, đã bao gồm lương và các khoản phụ cấp lương được Nhà nước quy định, các hoạt động thường xuyên phục vụ công tác đào tạo.

b) Riêng Trường Chính trị tỉnh, Trường phổ thông năng khiếu Thể dục và thể thao tỉnh, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, các trường trung cấp nghề chi cho bộ máy được tính định mức chi theo biên chế các đơn vị sự nghiệp cùng loại. Kinh phí chi cho các lớp năng khiếu, các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu được giao và định mức phân bổ dự toán.

c) Định mức phân bổ cho công tác đào tạo trung cấp chính trị, sơ cấp chính trị, bồi dưỡng do Trường Chính trị tỉnh thực hiện chưa bao gồm hỗ trợ tiền ăn theo quy định của Bộ Tài chính cho học viên là cán bộ cấp xã nhưng không được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

d) Định mức phân bổ cho khối năng khiếu nghệ thuật đã được tính đảm bảo theo mức chi đặc thù.

đ) Đào tạo lại (giao cho các sở, ban, ngành): Thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính.

e) Định mức trên chưa bao gồm kinh phí hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng.

g) Định mức phân bổ theo số lượng học sinh, sinh viên hàng năm được cấp có thẩm quyền giao cho từng hệ đào tạo, theo thời gian học thực tế.

h) Đối với số học sinh chuyển tiếp từ năm trước sang năm sau, căn cứ vào số học sinh thực tế có mặt và thời gian học trong năm để xác định mức kinh phí được phân bổ theo định mức.

i) Đối với số học sinh, sinh viên không thuộc chỉ tiêu được giao (ngoài kế hoạch) thực hiện theo cơ chế cung ứng dịch vụ công, cơ sở đào tạo chủ động cân đối nguồn kinh phí từ nguồn thu đóng góp của học sinh, ngân sách nhà nước không đảm bảo kinh phí.

2. Cấp huyện:

a) Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố, thị xã:

- Chi bộ máy: Định mức chi 105 triệu đồng/biên chế/năm.

- Chi cho đào tạo và đào tạo lại:

Tên đơn vị Đơn vị tính Định mức
- Thành phố Thái Nguyên Tr.đ/Trung tâm/năm 1.450
- Thành phố Sông Công Tr.đ/Trung tâm/năm 700
- Thị xã Phổ Yên Tr.đ/Trung tâm/năm 1.050
- Huyện: Đại Từ, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ Tr.đ/Trung tâm/năm 1.100
- Huyện: Võ Nhai, Định Hóa Tr.đ/Trung tâm/năm 1.300

b) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên:

- Chi bộ máy: Định mức chi 105 triệu đồng/biên chế/năm.

- Chi hoạt động:

Tên đơn vị Đơn vị tính Định mức
- Thành phố Thái Nguyên Tr.đ/Trung tâm/năm 150
- Thành phố Sông Công Tr.đ/Trung tâm/năm 150
- Thị xã Phổ Yên Tr.đ/Trung tâm/năm 250
- Huyện: Đại Từ, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ Tr.đ/Trung tâm/năm 275
- Huyện: Võ Nhai, Định Hóa Tr.đ/Trung tâm/năm 350