vanban.org

Điều 5. Mức khoán kinh phí hoạt động hàng năm đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này — Nghị quyết 379/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 487/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hòa Bình Ban hành 28/03/2024 Hiệu lực 01/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 379/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 379/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 379/2024/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức khoán kinh phí hoạt động hàng năm đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này

1. Mức khoán kinh phí hoạt động theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã

TT Phân loại đơn vị hành chính cấp xã Mức khoán/tổ chức
1 Cấp xã loại I 15.000.000 đồng
2 Cấp xã loại II 14.000.000 đồng
3 Cấp xã loại III 13.000.000 đồng

2. Đối với đơn vị hành chính có tiêu chí: Xã đặc biệt khó khăn, xã CT229 và xã An toàn khu được khoán tăng thêm 10% mức khoán quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp đơn vị hành chính có nhiều tiêu chí, thì chỉ được hưởng một lần mức khoán tăng thêm.