Điều 2. Chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này gồm các chức danh, như sau:
a) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy;
b) Công tác Tuyên giáo, dân vận và Văn phòng Đảng uỷ;
c) Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự;
d) Công tác thể thao, thông tin, truyền thông và quản lý nhà văn hoá;
đ) Công tác văn thư, lưu trữ;
e) Công tác Xây dựng - giao thông - nông nghiệp - môi trường (đối với xã) hoặc Công tác Xây dựng - giao thông - đô thị - môi trường (đối với phường, thị trấn);
g) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
h) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
i) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
k) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
l) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
m) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
n) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
o) Chủ tịch Hội Khuyến học.
2. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hưởng mức phụ cấp hàng tháng, như sau:
| TT | Trình độ chuyên môn | Mức phụ cấp |
| 1 | Đại học trở lên | 3.160.000 đồng |
| 2 | Cao đẳng | 2.835.000 đồng |
| 3 | Trung cấp | 2.510.000 đồng |
| 4 | Dưới trung cấp hoặc chưa qua đào tạo | 2.135.000 đồng |
b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thời gian công tác từ đủ 5 năm (60 tháng) được hưởng mức phụ cấp tăng thêm bằng 5% mức phụ cấp của chức danh hiện hưởng cao nhất; từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính tăng thêm 1% mức phụ cấp của chức danh hiện hưởng cao nhất.
Riêng đối với chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.
c) Đối với các chức danh Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Khuyến học là người đã nghỉ hưu được hưởng thù lao từ ngân sách nhà nước thì không được hưởng phụ cấp theo điểm a khoản 2 này.