vanban.org

Điều 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 379/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 487/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hòa Bình Ban hành 28/03/2024 Hiệu lực 01/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 379/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 379/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 379/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã; các chức danh hưởng mức phụ cấp hàng tháng như sau:

TT Chức danh Mức phụ cấp
1 Bí thư Chi bộ 2.880.000 đồng
2 Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố 2.880.000 đồng
3 Trưởng Ban công tác Mặt trận 2.520.000 đồng

2. Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này; các chức danh hưởng mức phụ cấp hàng tháng như sau:

TT Chức danh Mức phụ cấp
1 Bí thư Chi bộ 2.250.000 đồng
2 Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố 2.250.000 đồng
3 Trưởng Ban công tác Mặt trận 1.890.000 đồng