vanban.org

Điều 9. Lập quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm — Nghị quyết 343/2017/UBTVQH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 974/2020/UBTVQH14 · 13/07/2020
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 19/01/2017 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 Quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách Trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm · 343/2017/UBTVQH14
01/08/202609/2026/UBTVQH16Sửa đổi Đang xem 01/01/2021974/2020/UBTVQH14Sửa đổi 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 343/2017/UBTVQH14 › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm

1. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật ngân sách nhà nước.

2. Nội dung báo cáo quyết toán:

a) Quyết toán số thu, chi ngân sách nhà nước và thuyết minh quyết toán;

b) Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp, bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương chi tiết theo từng địa phương; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước; tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước;

c) Tổng hợp quyết toán các chương trình mục tiêu quốc gia. (Kèm theo 19 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 58 đến mẫu biểu số 76)

3. Thời hạn Chính phủ trình báo cáo quyết toán đến Ủy ban thường vụ Quốc hội chậm nhất 16 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.