vanban.org

Điều 19. Các báo cáo trình Quốc hội — Nghị quyết 343/2017/UBTVQH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 974/2020/UBTVQH14 · 13/07/2020
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 19/01/2017 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 Quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách Trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm · 343/2017/UBTVQH14
01/08/202609/2026/UBTVQH16Sửa đổi Đang xem 01/01/2021974/2020/UBTVQH14Sửa đổi 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 343/2017/UBTVQH14 › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Các báo cáo trình Quốc hội

1. Báo cáo do Chính phủ trình:

a) Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia đối với năm đầu kỳ kế hoạch (cùng với các mẫu biểu từ số 01 đến số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch này (cùng với nội dung theo các mẫu biểu số 03, 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này);

b) Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia đối với năm đầu kỳ kế hoạch (cùng với các mẫu biểu từ số 05 đến số 08 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch này (cùng với nội dung theo mẫu biểu số 06 ban hành kèm theo Nghị quyết này);

c) Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước (cùng với các mẫu biểu từ số 15 đến số 23 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước (cùng với nội dung theo các mẫu biểu số 19, 20, 21, 35, 38 ban hành kèm theo Nghị quyết này);

d) Báo cáo phương án phân bổ ngân sách trung ương (cùng với các mẫu biểu từ số 24 đến số 32, từ số 34 đến số 53 và số 55, 56 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương, cùng với nội dung theo các mẫu biểu từ số 39 đến số 43, số 44 (sử dụng đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách), số 45 (sử dụng đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách) và số 48, 57 ban hành kèm theo Nghị quyết này;

đ) Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, cùng với các mẫu biểu từ số 58 đến số 69 và các mẫu biểu số 71, 74, 75 ban hành kèm theo Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 và Nghị quyết này; dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước, cùng với nội dung theo các mẫu biểu từ số 58, 59, từ số 61 đến số 67, số 69, 71, 74 ban hành kèm theo Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 và Nghị quyết này

e) Các báo cáo trình Quốc hội tham khảo, gồm: - Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm quốc gia (cùng với các mẫu biểu từ số 09 đến số 14 ban hành kèm theo Nghị quyết này); - Báo cáo thông tin về nợ công theo Luật quản lý nợ công; - Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, dự kiến kế hoạch tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Trung ương quản lý (mẫu biểu số 33, 54 ban hành kèm theo Nghị quyết này).

2. Báo cáo do Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội trình:

a) Báo cáo thẩm tra tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân sách nhà nước năm sau;

b) Báo cáo thẩm tra phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau;

c) Báo cáo thẩm tra quyết toán ngân sách nhà nước;

d) Báo cáo thẩm tra kế hoạch tài chính 05 quốc gia;

đ) Báo cáo thẩm tra kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia.

3. Báo cáo do Kiểm toán nhà nước trình:

a) Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước;

b) Báo cáo tham gia ý kiến đối với các báo cáo dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương.