vanban.org

Điều 7. Lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm — Nghị quyết 343/2017/UBTVQH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 974/2020/UBTVQH14 · 13/07/2020
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 19/01/2017 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 Quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách Trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm · 343/2017/UBTVQH14
01/08/202609/2026/UBTVQH16Sửa đổi Đang xem 01/01/2021974/2020/UBTVQH14Sửa đổi 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 343/2017/UBTVQH14 › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm

1. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định tại Điều 41 Luật ngân sách nhà nước.

2. Nội dung của báo cáo:

a) Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành: - Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và các giải pháp tài chính - ngân sách theo nghị quyết của Quốc hội; việc điều chỉnh dự toán và xử lý biến động thu, chi ngân sách, tạm cấp ngân sách trong quá trình điều hành (nếu có); - Bội chi và vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương; tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước; tình hình nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; tình hình xử lý vốn ứng trước ngân sách nhà nước chưa thu hồi và vay nợ ở các địa phương; - Những giải pháp bổ sung để tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành. (Kèm theo 04 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 15 đến mẫu biểu số 18)

b) Dự toán ngân sách nhà nước năm sau: - Các căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước; - Mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách nhà nước; - Dự toán thu ngân sách nhà nước, các giải pháp huy động nguồn thu ngân sách nhà nước; - Dự toán chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõ các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngân sách nhà nước, các mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc dân; - Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp, bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương chi tiết theo từng địa phương; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước; tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước; - Mức dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; - Các giải pháp nhằm hoàn thành nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước, đảm bảo cân đối ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. (Kèm theo 05 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 19 đến mẫu biểu số 23)

3. Thời hạn Chính phủ trình báo cáo đến Ủy ban thường vụ Quốc hội là trước ngày 20 tháng 9 năm hiện hành.