vanban.org

Điều 4. Xác định giá đất cho một số trường hợp cụ thể — Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 34/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND Bổ sung Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng · 01/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định giá đất cho một số trường hợp cụ thể

1. Áp dụng đối với đất nông nghiệp

a) Cùng khu vực, vị trí đất nhưng thửa đất có độ chênh (cao, thấp) so với mặt đường liền kề từ 3m đến dưới 5m thì giá đất tính bằng 0,9 lần giá đất vị trí tương ứng; từ 5m trở lên, giá đất tính bằng 0,8 lần giá đất vị trí tương ứng.

b) Đất nông nghiệp (không bao gồm đất rừng sản xuất) trong khu vực các xã và khu vực cửa khẩu đã được phê duyệt quy hoạch chung tỷ lệ 1:2000 (đến thời điểm ban hành Bảng giá đất) được nhân với hệ số k=1,25 giá trong Bảng giá đất.

2. Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp

a) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều đoạn đường (hoặc nhiều vị trí) thì thửa đất đó được tính theo đoạn đường (hoặc vị trí đất) có mức giá cao nhất.

b) Mức điều chỉnh cho một số trường hợp cụ thể:

- Thửa đất tiếp giáp 02 mặt đường trở lên: Giá đất tăng 5% tính theo đơn giá tại mặt đường có giá cao nhất.

- Thửa đất đối diện trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, công viên, khu vui chơi giải trí, cơ sở y tế, giáo dục đào tạo: Giá đất tăng 5% tính theo đơn giá đoạn đường cùng vị trí.

- Thửa đất tiếp giáp hoặc đối diện khu nghĩa trang, nghĩa địa, bãi rác, khu xử lý chất thải, khu chăn nuôi tập trung: Giá đất giảm 5% tính theo đơn giá đoạn đường cùng vị trí.

- Trường hợp thửa đất có nguồn gốc tách ra từ thửa tiếp giáp với 2 loại đường có giá khác nhau (phía trước và phía sau) để chuyển mục đích sử dụng đất thì tính theo giá của đoạn đường có giá đất cao hơn.

c) Trường hợp trong cùng thửa đất có chiều sâu lớn hơn 30m thì giá đất vị trí tiếp theo được tính bằng 0,8 lần so với vị trí trước (áp dụng tối đa 3 lần cho mỗi lần giảm 30m, phần diện tích còn lại tính bằng giá của vị trí liền kề cuối cùng của thửa đất).

d) Thửa đất không thuộc mặt tiền của vị trí 1 và vị trí 2 của đường phố chính, đường nhánh nhưng nằm trong cự li 30 m đầu thì được tính theo giá của vị trí thấp hơn (áp dụng cho cả đất liền thửa và không liền thửa của vị trí 1 và vị trí 2).

đ) Cùng khu vực, vị trí đất nhưng thửa đất có độ chênh (cao, thấp) so với mặt đường liền kề từ 3m đến dưới 5m thì giá đất được tính bằng 0,8 lần giá đất vị trí đất tương ứng; từ 5m trở lên thì giá đất được tính bằng giá đất vị trí tiếp theo (áp dụng cho các vị trí 1, 2, 3).

e) Đối với đoạn đường khu vực nông thôn chưa quy định cụ thể trong Bảng giá đất thì căn cứ vào vị trí đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định giá vị trí đó bằng 0,8 lần giá của vị trí đất liền kề có mức giá cao nhất.

g) Đối với thửa đất nằm sát các ngõ nối thông với nhiều đoạn đường có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của đường, phố gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn.