vanban.org

Điều 9. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội — Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 23/12/2025 Hiệu lực 02/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2025/NQ-HĐND
02/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2022 · 20/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

1. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp tỉnh

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (tổng dân số toàn tỉnh) với định mức là 22.000 đồng/người dân/năm. Định mức này bao gồm kinh phí phân bổ cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, chi cho công tác đảm bảo xã hội theo quy định, chi mua sắm, sửa chữa theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.

b) Đối với chi cho công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP, các Trung tâm Bảo trợ xã hội được phân bổ 400 triệu đồng/đơn vị/năm; Ban Quản lý Nghĩa trang Liệt sĩ được phân bổ 2.350 triệu đồng/đơn vị/năm; Trung tâm Điều Dưỡng Người Có Công tỉnh Đồng Tháp được phân bổ 600 triệu đồng/đơn vị/năm.

2. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp xã

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (tổng dân số toàn xã) với định mức 23.000 đồng/người dân/năm để thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội trên địa bàn các xã, phường.

3. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung

a) Hỗ trợ chính sách quy định nội dung và mức chi thăm hỏi, tặng quà cho người có công cách mạng, gia đình người có công cách mạng và cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, nhân ngày Thương binh Liệt sĩ, Tết nguyên đán hàng năm và kỷ niệm các ngày lễ lớn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Hỗ trợ chính sách chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Hỗ trợ chính sách Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Nghị định số 159/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

d) Chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho người có công cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội.

đ) Hỗ trợ chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội và mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

e) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ thêm kinh phí thực hiện chính sách an sinh xã hội và một số cơ quan, đơn vị tập trung, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc trong các dịp lễ, Tết; chi mua sắm, sửa chữa theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.

g) Hỗ trợ kinh phí quản lý nghĩa trang liệt sĩ do xã thực hiện.