vanban.org

Điều 4. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề — Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 23/12/2025 Hiệu lực 02/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2025/NQ-HĐND
02/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2022 · 20/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

1. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề cấp tỉnh

a) Đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên (hoặc tương đương, chưa tự đảm bảo chi thường xuyên)

- Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành của số người làm việc được cấp có thẩm quyền của cấp tỉnh giao.

- Định mức phân bổ chi công việc tối đa 26 triệu đồng/người làm việc/năm. Riêng Trường Đại học Tiền Giang, Trường Chính trị, các trường Cao đẳng định mức phân bổ chi công việc là 19% trên tổng chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng theo số người làm việc được cấp có thẩm quyền của cấp tỉnh giao.

Định mức phân bổ chi công việc quy định tại điểm này không bao gồm kinh phí trích quỹ học bổng khuyến khích học tập đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP; kinh phí chi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Nghị định số 109/2022/NĐ-CP quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học; chi cho công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.

b) Ngoài số phân bổ dự toán sự nghiệp đào tạo và dạy nghề theo định mức chi tại điểm a khoản này, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên được hỗ trợ chi phí mua sắm mô hình thực hành, vật tư thực hành phục vụ công tác giảng dạy đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ (không bao gồm các đơn vị đã được ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định), bố trí dự toán để mua sắm, sửa chữa theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP và các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn khác.

2. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề cấp xã

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (tổng dân số toàn xã) với định mức 8.000 đồng/người dân/năm để thực hiện chi đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng trên địa bàn xã, phường.

b) Phân bổ kinh phí cho Trung tâm chính trị

- Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành của số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

- Định mức phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên tối đa 30 triệu đồng/biên chế/năm.

Ngoài định mức nêu trên hỗ trợ thêm 500 triệu đồng/đơn vị/năm để thực hiện công tác tổ chức lớp và chi cho công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP và các khoản chi khác.

3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện

Hằng năm, căn cứ dự toán chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề do trung ương phân bổ, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.