vanban.org

Điều 18. Các quy định khác — Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 23/12/2025 Hiệu lực 02/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2025/NQ-HĐND
02/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2022 · 20/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Các quy định khác

1. Đối với chi con người bao gồm tiền lương và các khoản đóng góp theo lương cho biên chế, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị nhưng chưa tuyển dụng, được tính theo hệ số 2,34.

2. Chi nâng lương và nâng phụ cấp (bao gồm các khoản đóng góp theo lương): khoán mức 03% tổng chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương hiện hành theo số lượng biên chế, số lượng người làm việc thực tế (trong tổng số biên chế, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao). Căn cứ vào định mức chung nêu trên, đối với cấp xã giao Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định dự toán chi nâng lương cho phù hợp với từng cơ quan, đơn vị tại địa phương.

3. Các khoản chi con người bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương trong tổng số biên chế, số lượng người làm việc được cấp thẩm quyền giao được giao khoán hàng năm cho cơ quan, đơn vị, tổ chức. Trường hợp cấp có thẩm quyền điều chỉnh tăng hoặc giảm biên chế, số lượng người làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức; tinh giản biên chế và thôi việc theo quy định hoặc Trung ương điều chỉnh chế độ, chính sách liên quan đến chi cho con người, ngân sách nhà nước sẽ thực hiện điều chỉnh cho phù hợp với quy định hiện hành.

4. Khoản chi công việc được quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 11, Điều 14 và Điều 15 của Nghị quyết này phải đảm bảo sử dụng cho các nội dung chi phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị, tổ chức (chưa bao gồm chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí).

5. Các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định hiện hành.

6. Định mức chi thường xuyên quy định tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 15 và Điều 16 của Nghị quyết này đã bố trí đủ cho các chính sách, chế độ được cấp có thẩm quyền ban hành từ năm 2025 trở về trước. Các quy định do địa phương ban hành trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

7. Định mức chi phân bổ cho công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP quy định tại khoản 3 Điều 3, điểm b khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 9, điểm c khoản 1 Điều 11, điểm c khoản 2 Điều 11, điểm c khoản 1 Điều 14, điểm c khoản 1 Điều 15 của Nghị quyết này đã được chuyển, xếp lương theo mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Khi Chính phủ thay đổi mức lương tối thiểu vùng thì định mức phân bổ thực hiện theo tỷ lệ thay đổi mức lương tối thiểu vùng tương ứng.

8. Chính sách chế độ 10% tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện theo quy định của Trung ương.