vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ học phí và chi phí học tập cho trẻ đang đi học — Nghị quyết 309/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2021 Thay thế: 21/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021
Quảng Ninh Ban hành 09/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030 · 90/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 21/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 309/2020/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025 · 309/2020/NQ-HĐND
01/01/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 309/2020/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ học phí và chi phí học tập cho trẻ đang đi học

1. Đối tượng hỗ trợ: Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2, 3, 6, 7, 8 Điều 1 Nghị quyết này; riêng trẻ em thuộc hộ nghèo tại khoản 6 chỉ hỗ trợ cho trẻ em dưới 3 tuổi.

2. Nội dung, mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ học phí: 100% học phí cho trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục công lập; hỗ trợ học phí theo thực tế nhưng không quá 40% mức lương cơ sở/trẻ/tháng đối với trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục tư thục; hỗ trợ hệ số 2, mức chuẩn trợ giúp xã hội của tỉnh tại cơ sở bảo trợ xã hội cho trẻ em khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng, trẻ em tự kỷ đang học lớp chuyên biệt tại cơ sở bảo trợ xã hội thuộc tỉnh. Thời gian hưởng bằng thời gian học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

b) Hỗ trợ chi phí học tập: Bằng mức Chính phủ hỗ trợ cho trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng, thời gian hưởng bằng thời gian học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.