vanban.org

Điều 1. Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 – 2025, gồm: — Nghị quyết 309/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2021 Thay thế: 21/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021
Quảng Ninh Ban hành 09/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030 · 90/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 21/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 309/2020/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025 · 309/2020/NQ-HĐND
01/01/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 309/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 – 2025, gồm:

1. Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS:

a) Trẻ em dưới 02 tuổi sinh ra từ bà mẹ bị nhiễm HIV/AIDS;
b) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS.

2. Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày (Phụ lục 01).

3. Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng (Phụ lục 02a, Phụ lục 02b).

4. Trẻ em thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Nhà nước; trẻ em có hộ khẩu thường trú tại các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; trẻ em là con của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

5. Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ; trẻ em thuộc gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, rủi ro đột xuất được Hội đồng xét duyệt bảo trợ xã hội cấp xã nơi đối tượng thường trú xác nhận.

6. Trẻ em thuộc hộ nghèo; trẻ em thuộc hộ cận nghèo.

7. Trẻ em tự kỷ, trẻ em khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng.

8. Trẻ em bị xâm hại tình dục phải sinh con và đang nuôi con; trẻ em dưới 6 tuổi sinh ra từ trẻ em bị xâm hại tình dục.

9. Trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em là nạn nhân của tai nạn thương tích hoặc bị bạo lực.