vanban.org

Nghị quyết số 309/2020/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2021 Thay thế: 21/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021
Quảng Ninh Ban hành 09/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030 · 90/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 21/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 309/2020/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025 · 309/2020/NQ-HĐND
01/01/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/07/2021 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 309/2020/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Luật Trẻ em năm 2016; Luật Giáo dục năm 2019;

Căn cứ Nghị định 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em;

Căn cứ Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em;

Xét Tờ trình số 7975/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 897/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 – 2025, gồm:

1. Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS:

a) Trẻ em dưới 02 tuổi sinh ra từ bà mẹ bị nhiễm HIV/AIDS;
b) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS.

2. Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày (Phụ lục 01).

3. Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng (Phụ lục 02a, Phụ lục 02b).

4. Trẻ em thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Nhà nước; trẻ em có hộ khẩu thường trú tại các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; trẻ em là con của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

5. Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ; trẻ em thuộc gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, rủi ro đột xuất được Hội đồng xét duyệt bảo trợ xã hội cấp xã nơi đối tượng thường trú xác nhận.

6. Trẻ em thuộc hộ nghèo; trẻ em thuộc hộ cận nghèo.

7. Trẻ em tự kỷ, trẻ em khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng.

8. Trẻ em bị xâm hại tình dục phải sinh con và đang nuôi con; trẻ em dưới 6 tuổi sinh ra từ trẻ em bị xâm hại tình dục.

9. Trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em là nạn nhân của tai nạn thương tích hoặc bị bạo lực.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Trường hợp Nhà nước, tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ có cùng nội dung quy định tại Nghị quyết này thì đối tượng chỉ được hưởng hỗ trợ theo quy định của một văn bản có mức hỗ trợ cao nhất.

2. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh: Chỉ hỗ trợ đối với trường hợp khám, chữa bệnh đúng tuyến tại các cơ sở y tế công lập trong nước theo quy định hiện hành của Bộ Y tế, không hỗ trợ các trường hợp sử dụng các loại dịch vụ theo yêu cầu; hỗ trợ chi phí khám bệnh liên quan đến chữa bệnh.

3. Đơn vị thực hiện chính sách chịu trách nhiệm quản lý đối tượng được thụ hưởng và lưu hồ sơ giải quyết chính sách cho đối tượng.

4. Tuổi của trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục được tính một lần tại thời điểm đầu năm học (tháng 9 hằng năm) để xác định đối tượng hưởng chính sách trong cả năm học.

Điều 3. Hỗ trợ học phí và chi phí học tập cho trẻ đang đi học

1. Đối tượng hỗ trợ: Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2, 3, 6, 7, 8 Điều 1 Nghị quyết này; riêng trẻ em thuộc hộ nghèo tại khoản 6 chỉ hỗ trợ cho trẻ em dưới 3 tuổi.

2. Nội dung, mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ học phí: 100% học phí cho trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục công lập; hỗ trợ học phí theo thực tế nhưng không quá 40% mức lương cơ sở/trẻ/tháng đối với trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục tư thục; hỗ trợ hệ số 2, mức chuẩn trợ giúp xã hội của tỉnh tại cơ sở bảo trợ xã hội cho trẻ em khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng, trẻ em tự kỷ đang học lớp chuyên biệt tại cơ sở bảo trợ xã hội thuộc tỉnh. Thời gian hưởng bằng thời gian học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

b) Hỗ trợ chi phí học tập: Bằng mức Chính phủ hỗ trợ cho trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng, thời gian hưởng bằng thời gian học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

Điều 4. Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe

1. Hỗ trợ mua thẻ Bảo hiểm y tế:

a) Đối tượng: Quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2, 3, 8 Điều 1 Nghị quyết này.

b) Mức hỗ trợ: Đối với trẻ em đang đi học mức hỗ trợ bằng mức mua bảo hiểm y tế học sinh theo quy định của Nhà nước. Đối với trẻ em không đi học mức hỗ trợ bằng mức mua bảo hiểm y tế của đối tượng đang hưởng Bảo trợ xã hội theo quy định của Nhà nước.

2. Hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh: Mỗi đối tượng trẻ em được hỗ trợ không quá 50 lần mức lương cơ sở/lần hỗ trợ.

a) Đối tượng: Quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 Điều 1 Nghị quyết này có chi phí từ 05 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám, chữa bệnh hoặc có tổng chi phí khám, chữa bệnh nhiều lần từ 10 triệu đồng trở lên trong 01 năm.

Hỗ trợ 100% phần còn lại của tổng chi phí khám, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế. Hỗ trợ tiền ăn mức 50.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày trong 01 lần khám, chữa bệnh) và chi phí đi lại (lượt đi và về) từ nơi ở đến nơi khám, chữa bệnh theo giá phương tiện giao thông công cộng thông thường cho trẻ và 01 người chăm sóc trẻ trong thời gian trẻ khám chữa bệnh.

b) Đối tượng: Quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết này có chi phí từ mức 10 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám chữa bệnh hoặc có tổng chi phí khám, chữa bệnh nhiều lần từ 15 triệu đồng trở lên trong 01 năm.

Hỗ trợ 70% phần còn lại của tổng chi phí khám, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế. Hỗ trợ tiền ăn mức 50.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày trong 01 lần khám, chữa bệnh) và chi phí đi lại (lượt đi và về) từ nơi ở đến nơi khám, chữa bệnh theo giá phương tiện giao thông công cộng thông thường cho trẻ và 01 người chăm sóc trẻ trong thời gian trẻ khám chữa bệnh.

Điều 5. Hỗ trợ thường xuyên hàng tháng

1. Đối tượng: Quy định tại khoản 1, 2, 3, 8 Điều 1 Nghị quyết này.

2. Mức hỗ trợ:

a) Dưới 04 tuổi: Hỗ trợ 70% mức lương cơ sở/trẻ/tháng.

b) Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi: Hỗ trợ 50% mức lương cơ sở/trẻ/tháng.

Điều 6. Hỗ trợ đột xuất

1. Hỗ trợ mức 6.000.000 đồng/trẻ đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, 3, 8, 9 Điều 1 Nghị quyết này khi bị tử vong.

2. Hỗ trợ mức 5.000.000 đồng/trẻ/lần cho đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị quyết này, có tỷ lệ tổn thương cơ thể là 21% trở lên đối với trường hợp trẻ em bị bạo lực hoặc bị tai nạn thương tích.

Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước đảm bảo cho các nội dung chi hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này, được bố trí trong nguồn chi đảm bảo xã hội cấp huyện, cấp xã và trong chi thường xuyên của các cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định phân cấp, quản lý ngân sách nhà nước.

Điều 8. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Phụ lục 01

Danh mục bệnh hiểm nghèo, bệnh phải điều trị dài ngày

DANH MỤC BỆNH HIỂM NGHÈO, BỆNH PHẢI ĐIỀU TRỊ DÀI NGÀY

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 309/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STTDanh mục bệnh theo các chuyên khoaMã bệnh ICD 10
I.Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
1.Bệnh lao các loại trong giai đoạn điều trị và di chứngA15 đến A19
2.Uốn ván nặng và di chứngA35
3.Bệnh phong (bệnh Hansen) và di chứngA30, B92
4.Di chứng do lao xương và khớpB90.2
5.Viêm gan vi rút B mạn tínhB18.1
6.Bệnh nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV/AIDSB20 đến B24, Z21
7.Di chứng viêm não, màng não do vi khuẩn, virus, ký sinh trùngB94.1, B94.8, B94.9
8.Lao cột sốngM49.0
II.Bướu tân sinh (Neoplasm)
9.Bệnh ung thư các loạiC00 đến C97; D00 đến D09
10.U xương lành tính có tiêu hủy xươngD16
11.U tuyến thượng thậnD35.0
12.U không tiên lượng được tiến triển và tính chấtD37 đến D48
III.Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch
13.Bệnh ThalassemiaD56
14.Bệnh hồng cầu hình liềmD57
15.Các thiếu máu tan máu di truyềnD58
16.Thiếu máu tan máu mắc phảiD59
17.Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm (Hội chứng Marchiafava)D59.5
18.- Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải
- Các thể suy tủy xương khác
D60
D61
19.Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A)D66
20.Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B)D67
21.Bệnh Von WillebrandD68.0
22.Thiếu các yếu tố XI di truyềnD68.1
23.Thiếu các yếu tố đông máu khác do di truyềnD68.2
24.Các rối loạn đông máu đặc biệt khácD68.8
25.Bất thường chất lượng tiểu cầuD69.1
26.Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô cănD69.3
27.Tăng tiểu cầu tiên phátD75.2
28.Hội chứng thực bảo tế bào máu liên quan đến nhiễm trùngD76.2
29.Bệnh SarcoidosisD86

k

30.Tăng Gammaglobulin máu không đặc hiệuD89.2
IV. Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa
31.Suy tuyến giápE03
32.Đái tháo đườngE10 đến E14
33.Hạ đường huyết nghi do cường InsulinE16.1
34.Bệnh đái tháo nhạtE23.2
35.Các rối loạn của tuyến thượng thậnE27
36.Bệnh WilsonE83.0
V. Bệnh tâm thần
37.Rối loạn tâm thần do tổn thương, rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thểF06
38.Tâm thần phân liệtF20
39.Chậm phát triển tâm thầnF70 đến F79
40.Các rối loạn về phát triển tâm lýF80 đến F89
VI. Bệnh hệ thần kinh
41.Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ (bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác)G13
42.Xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis)G35
43.Viêm tủy hoại tử bán cấpG37.4
44.Động kinhG40
45.Bệnh nhược cơG70.0
46.Di chứng của bệnh viêm hệ thần kinh trung ươngG09
47.Teo cơ do tủy sống và hội chứng liên quan (Bao gồm G12.2 – Bệnh nơ ron vận động)G12
48.Bệnh cơ tiên phátG71
49.Bại não trẻ emG80
50.Liệt 2 chân hoặc liệt tứ chiG82
51.Bệnh khác của tủy sốngG95
52.Não úng thủyQ03
53.Neuroblastomas
54.Hội chứng DownQ90
55.Hội chứng Edward và hội chứng PateauQ91
VII. Bệnh hệ tuần hoàn
56.Bệnh cơ tim: Cơ tim giãn; Cơ tim hạn chế; Cơ tim phì đại; Bệnh cơ tim khácI42
57.Suy tim độ 3-4 do các nguyên nhân khác nhauI50
58.Bệnh tim bẩm sinh có biến chứng. Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát (Các bệnh tim do phổi khác)Q20-Q22
VIII. Bệnh hệ hô hấp
59.Suy hô hấp mạn (Dị dạng lồng ngực)J96, J96.1
60.Tặng áp động mạch phổi vô căn
IX.BỆNH HỆ TIÊU HÓA
61.Viêm gan mạn tính tiến triểnK73
62.Xơ gan hóa và xơ ganK74
63.Viêm gan tự miễnK75.4
64.Viêm đường mật mạnK80.3
65.Viêm tụy mạnK86.0; K86.1
66.Bệnh CrohnK50
67.Xơ gan ứ mật nguyên phátK74.3
68.Viêm loét đại trực tràng chảy máuK52
69.Wilson
70.Viêm tụy tự miễn
X.Bệnh da và mô dưới da
71.Ly thượng bì bọng nước bẩm sinhL14
72.Viêm da tróc vảy/ Đỏ da toàn thânL26
XI.Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết
73.Lupus ban đỏ hệ thốngM32
74.Viêm khớp dạng thấpM05
75.Bệnh lý mạch hoại tử khácM31
76.Viêm đa cơ và viêm đa cơM33
77.Xơ cứng bì toàn thểM34
78.Viêm cột sống dính khớpM45
79.Hoại tử xương vô khuẩn tự phátM87.0
80.Viêm khớp dạng thấp RF (-)M06
81.Viêm khớp thiếu niênM08
82.Canxi và cốt hóa của cơM61
XIIBệnh hệ sinh dục - Tiết niệu
83.Viêm thận lupusN01
84.Hội chứng viêm thận mạnN03
85.Hội chứng thận hưN04
86.Các bệnh cầu thận mạn do nguyên nhân nguyên phát và thứ phátN08
87.Viêm ống kẽ thận mạn tínhN11
88.Suy thận mạnN18
XVIVết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài
89.Chấn thương tủy sống có di chứng hoặc biến chứngS34
90Chấn thương cột sống có di chứng hoặc biến chứngS12, S14, S22.0, S32.0
91Chấn thương sọ não có di chứng hoặc biến chứngS06
92Tổn thương nội sọ có di chứng hoặc biến chứngS06
93Tổn thương đám rối thần kinh cánh tayS14.3
94Bóng đường hô hấpT27
95Bóng nhiều vùng cơ thểT29
96Bóng tổn thương 30-39% bề mặt cơ thểT31.3
97Bóng tổn thương 40-49% bề mặt cơ thểT31.4
98Bóng tổn thương 50-59% bề mặt cơ thểT31.5
99Bóng tổn thương 60-69% bề mặt cơ thểT31.6
100Bóng tổn thương 70-79% bề mặt cơ thểT31.7
101Bóng tổn thương 80-89% bề mặt cơ thểT31.8
102Bóng tổn thương 90% hoặc hơn, bề mặt cơ thểT31.9
103Di chứng bỏngT95
XVIICác yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế
104Ghép tạng và điều trị sau ghép tạngZ94
Phụ lục 02a

Danh mục trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng

DANH MỤC TRẺ EM KHÔNG CÓ NGUỒN NUÔI DƯỠNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 309/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

1. Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại thuộc một trong những trường hợp sau: Đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng; bị mất tích từ 24 tháng trở lên nhưng chưa có quyết định công nhận mất tích của Tòa án, có xác nhận của Hội đồng xét duyệt bảo trợ xã hội cấp xã; thuộc hộ nghèo; thuộc hộ cận nghèo; đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày tại Phụ lục 02b ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Trẻ em không có cha hoặc mẹ, người còn lại thuộc một trong những trường hợp quy định tại mục 1 nêu trên hoặc thuộc trong những trường hợp sau: Mất tích theo quy định của pháp luật; đang trong thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; đang trong thời gian cai nghiện bắt buộc tập trung tại cơ sở cai nghiện.

3. Trẻ em có cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại thuộc một trong các trường hợp quy định tại mục 1 nêu trên.

4. Trẻ em có cha hoặc mẹ mất tích từ 24 tháng trở lên nhưng chưa có quyết định công nhận mất tích của Tòa án, có xác nhận của Hội đồng xét duyệt bảo trợ xã hội cấp xã, người còn lại thuộc một trong các trường hợp quy định tại mục 1 và mục 2 nêu trên.

5. Trẻ em còn cha và mẹ nhưng cả cha và mẹ thuộc những trường hợp quy định tại mục 1 (trừ trường hợp thuộc hộ nghèo hoặc thuộc hộ cận nghèo) mục 2 nêu trên.

6. Trẻ em có cha mẹ ly hôn, cha hoặc mẹ nuôi dưỡng trẻ (theo quy định của pháp luật) bị chết.

7. Trẻ em có cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang trong thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện và người còn lại thuộc hộ nghèo hoặc thuộc hộ cận nghèo.

Phụ lục 02b

DANH MỤC BỆNH HIỂM NGHÈO, BỆNH PHẢI ĐIỀU TRỊ DÀI NGÀY (Áp dụng đối với người lớn)

(Ban hành Kèm theo Nghị quyết số 309/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STTTên bệnh, nhóm bệnh và tình trạng bệnh theo các chuyên khoaMã bệnh theo ICD10
IBệnh nhiễm trùng
1Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)B20, B22, B23, B24
IIBướu tân sinh
2Ung thư các loạiTừ C00 đến C97;
Từ D00 đến D09.
3U trung mạc màng ngoài timC45.2
4Bướu lành tuyến yênD35.2
5Bướu lành tuyến tùngD35.4
6Khối u dây VIID43.3
7Khối u dây VIIID43.3
IIBệnh của máu, cơ quan tạo máu và rối loạn liên quan đến miễn dịch
8Bệnh Thalassemia *D56
9Bệnh hồng cầu hình liềm *D57
10Các thiếu máu tan máu di truyền *D58
11Các thiếu máu tan máu mắc phảiD59
12Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm (hội chứng Marchiafava)D59.5
13Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A) *D66
14Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B) *D67
15Thiếu các yếu tố XI di truyền có biến chứng (Hemophilia C) *D68.1
16Thiếu các yếu tố đông máu khác do di truyền có biến chứng *D68.2
IIIBệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa
17Cường tuyến yênE22
18Bệnh đái tháo nhạtE23.2
19Hội chứng Cushing *E24
20Rối loạn chức năng đa tuyếnE31
21Bệnh Wilson (Rối loạn chuyển hóa đồng) *E83.0
STTTên bệnh, nhóm bệnh và tình trạng bệnh theo các chuyên khoaMã bệnh theo ICD10
IVBệnh tâm thần
22Sa sút tâm thần trong bệnh Alzheimer *F00
23Sa sút tâm thần trong bệnh mạch máuF01
24Hội chứng quên thực tổn không do rượu và chất tác động tâm thần khácF04
25Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và do bệnh cơ thểF06
26Rối loạn nhân cách và hành vi do bệnh não, tổn thương và rối loạn chức năng nãoF07
27Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng rượuF10
28Tâm thần phân liệt *F20
29Rối loạn hoang tưởng trường diễnF22
30Rối loạn phân liệt cảm xúcF25
31Rối loạn cảm xúc lưỡng cựcF31
32Rối loạn trầm cảm tái phát (giai đoạn trầm cảm trung bình; giai đoạn trầm cảm nặng không có triệu chứng loạn thần; giai đoạn trầm cảm nặng với các triệu chứng loạn thần)F33.1; F33.2; F33.3
33Chậm phát triển tâm thần (trung bình; nghiêm trọng) *F71; F73
34Rối loạn phát triển lan tỏaF84
35Các rối loạn tăng độngF90
VBệnh thần kinh
36Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ (Bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác)G13
37Bệnh Parkinson *G20
38Bệnh Alzheimer *G30
39Xơ cứng rải rácG35
40Bệnh động kinhG40
41Bệnh nhược cơG70.0
42Bại não ở trẻ em *G80
43Liệt nửa ngườiG81
44Liệt 2 chân hoặc liệt tứ chiG82
45Bệnh rỗng tủy sống và rỗng hành nãoG95.0
46Thoát vị nãoQ01
47Não úng thủy bẩm sinh *Q03; Q03.8;

k

STTTên bệnh, nhóm bệnh và tình trạng bệnh theo các chuyên khoaMã bệnh theo ICD10
Q03.9
48Hội chứng Down *Q90
49Hội chứng Edward và hội chứng PateauQ91
VIBệnh mắt và phần phụ của mắt
50Sẹo và đục giác mạc 2 mắt (mắt thị lực)H17.3
51Hội chứng HaradaH30.8
52Viêm màng bồ đào (sau hoặc toàn bộ)H30.9.1 và
H30.9.2
53Tắc động mạch trung tâm võng mạcH34.1
54Bệnh lý võng mạc của trẻ đẻ non ( giai đoạn 4, giai đoạn 5)H35.1
55Bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinhH35.2
56Bệnh Glôcôm (giai đoạn 4, giai đoạn 5)H40
57Nhãn viêm giao cảmH44.1.2
58Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạcTừ H34.8.1 đến
H34.8.3
VIIBệnh lý tai mũi họng
59Papilome thanh quảnB97.7
60Bệnh Sarcoid tai (Sarcoidosis)D86
61Cholesteatoma đỉnh xương đáH 71
62Thoát vị não, màng não vào tai – xương chũmQ01
63Hội chứng TurnerQ69
VIIIBệnh của hệ tuần hoàn
64Bệnh van tim có biến chứng (Rối loạn nhịp tim, tắc mạch, nhiễm trùng)I08, I34, I35
65Bệnh tim do phổi (tâm phế mạn)I27
66Bệnh cơ tim: Cơ tim giãn; Cơ tim hạn chế; Cơ tim phì đài; Bệnh cơ tim khác.I42
67Hội chứng suy nút xoangI49.5
68Suy tim độ 3 - 4 do các nguyên nhân khác nhauI50
69Phình động mạch, lóc tách động mạch chủI71
70Bệnh tim bẩm sinh có biến chứngQ20
71Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát (Độ 2 → độ 4)Q22
IXBệnh hệ hô hấp
72Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (giai đoạn 3, giai đoạn 4)J44

✗

STTTên bệnh, nhóm bệnh và tình trạng bệnh theo các chuyên khoaMã bệnh theo ICD10
73Bệnh bụi phổi than giai đoạn mất bùJ60
74Bệnh bụi phổi amian giai đoạn mất bùJ61
75Bệnh bụi phổi silic giai đoạn mất bùJ62
76Bệnh bụi phổi do vô cơ khác giai đoạn mất bùJ63
77Bệnh phổi mô kẽ giai đoạn mất bùJ84
78Áp xe phổi và trung thất mạn tínhJ85
79Suy hô hấp mạn (Dị dạng lồng ngực)J96.1
80Sẹo hẹp khí quảnQ32.4
81Thiếu sản phổi và loạn sản phổiQ33.6
XBệnh hệ tiêu hóa
82Bệnh CrohnK50
83Viêm loét đại trực tràng chảy máuK52
84Xơ gan giai đoạn mất bù (giai đoạn cuối)K74
85Viêm tụy mạnK86.0; K86.1
XIBệnh da và mô dưới da
86Pemphigus thông thườngL10.0
87Pemphigus sùiL10.1
88Pemphigus dạng láL10.2
89Vảy nến mủ toàn thânL40.1
90Viêm khớp hoại tử vảy nếnL40.5.2
91Viêm cột sống vảy nếnL40.5.3
92Bệnh khớp ở thiếu niên do vảy nếnL40.5.4
93Vảy cá liên kết nhiễm sắc thể XQ80.1
94Vảy cá dạng láQ80.2
XIIBệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết
95Bệnh Luput ban đỏ hệ thống có tổn thương phủ tạngTừ M32.1.0 đến M32.1.5
96Luput ban đỏ hệ thống biến chứng thậnL93.3
97Lupus ban đỏ hệ thống biến chứng đa cơ quanL93.4
98Viêm cột sống dính khớp thiếu niênM08.1
99Thoái hóa khớp háng giai đoạn IVM16
100Thoái hóa khớp gối giai đoạn IVM17
101Xơ cứng bì toàn thể tiến triểnM34.0
102Viêm cột sống dính khớpM45
103Loãng xương có kèm gãy xương bệnh lýM80
STTTên bệnh, nhóm bệnh và tình trạng bệnh theo các chuyên khoaMã bệnh theo ICD10
104Gãy xương không liền (khớp giả và đối với xương lớn)M84.1
105Gãy xương bệnh lýM84.4
106Loạn sản xơ xươngM85.0
107Cốt tủy viêm (viêm xương - tủy xương)M86
108Gãy xương trong bệnh khối UM90.7
109Các bệnh Viêm đa cơ và viêm đa cơTừ M33.0 đến M33.2
XIIIBệnh hệ sinh dục - Tiết niệu
110Hội chứng thận hư có tái phátN04
111Suy thận mạnN18
112Thận teo nhỏ hai bên *N27.1
113Không có thận cả hai bên *Q60.1
114Ứ nước thận bẩm sinhQ62.0
115Niệu quản đôi có biến chứngQ62.5
116Thận khổng lồ và tăng sảnQ63.3
XIVMột số tình trạng bệnh đặc biệt
117Thất bại và thải bỏ ghép thậnT86.1
118Sau cắt khối tá tụyx
119Sau mở thông dạ dày, ruột non (vĩnh viễn) *x
120Sau nổi mật ruộtx
121Sau can thiệp mạch vànhx
122Sau phẫu thuật thay van timx
123Làm hậu môn nhân tạo (vĩnh viễn) *Z93.3
Tổng123

x

Mục lục Bấm để đi tới điều