Điều 7. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí học sinh: Trường nội trú theo mức 5,0 triệu đồng/học sinh/năm; các trường còn lại theo mức 1,7 triệu đồng/học sinh/năm.
a) Định mức trên bao gồm: Bố trí đủ tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định của các đơn vị sự nghiệp giáo dục; các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp như: phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, khen thưởng; các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên phát sinh hàng năm; tập huấn nghiệp vụ; các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản.
b) Quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản có tính chất lương được xác định trên cơ sở biên chế sự nghiệp giáo dục do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; căn cứ báo cáo lập dự toán ngân sách nhà nước của các xã, phường để xác định bảo đảm đủ chế độ, chính sách về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung được xác định trên cơ sở số đối tượng do các xã, phường báo cáo lập dự toán ngân sách nhà nước:
a) Các chính sách do Trung ương ban hành, gồm: Chính sách phát triển giáo dục mầm non; chính sách hỗ trợ học bổng và phương tiện, đồ dùng học tập cho học sinh khuyết tật; chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
b) Các chính sách do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, gồm: Chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường mầm non và trường phổ thông công lập có học sinh bán trú; chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh phải qua sông, suối, hồ để đi học; chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo của tỉnh.