Điều 11. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
1. Định mức phân bổ theo nhiệm vụ gồm:
a) Kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ.
b) Kinh phí hoạt động của tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
c) Kinh phí khám tuyển nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo mức 500 triệu đồng/xã, phường/năm. Đối với xã biên giới được tính theo mức 700 triệu đồng/xã/năm; xã biên giới tiếp giáp với 02 huyện trở lên của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được tính theo mức 800 triệu đồng/xã/năm.
b) Kinh phí thực hiện công tác đối ngoại theo mức 250 triệu đồng/xã biên giới/năm.
3. Trong năm ngân sách, trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về an ninh - quốc phòng, đối ngoại, diễn tập khu vực phòng thủ, nhiệm vụ đảm bảo an ninh biên giới và các nhiệm vụ khác thực hiện nhiệm vụ an ninh - quốc phòng, đối ngoại, ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các xã, phường theo nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách.