Điều 9. Dự án 4: Phát triển g iáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Phân bổ 100% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 cho các huyện để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện
- Các tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí | Hệ số |
|---|---|
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 4% | 0,4 |
| - Từ 4% đến dưới 8% | 0,5 |
| - Từ 8% đến dưới 10% | 0,6 |
| - Từ 10% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 4.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Mỗi xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| - Dưới 10 xã | 1 |
| - Từ 10 đến 12 xã | 1,3 |
| - Từ 13 xã trở lên | 1,5 |
| 5. Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện | |
| - Dưới 200 người/năm | 0,5 |
| - Từ 200 người/năm đến dưới 350 người/năm | 0,6 |
| - Từ 350 người/năm trở lên | 0,7 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện
Vốn phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Trong đó:
Ki là vốn phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
Xi = TLi + QMi + 0,015.XNi + ĐVi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số tượng tuyển sinh trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Phân bổ 100% vốn của Tiểu dự án 2 cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan chủ trì Tiểu dự án 2) để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ 100% vốn của Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 cho các huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện
- Các tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí | Hệ số |
|---|---|
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 4% | 0,4 |
| - Từ 4% đến dưới 8% | 0,5 |
| - Từ 8% đến dưới 10% | 0,6 |
| - Từ 10% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 4.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện | |
| - Dưới 10.000 người | 1 |
| - Từ 10.000 người đến dưới 20.000 người | 1,3 |
| - Từ 20.000 người đến dưới 50.000 người | 1,6 |
| - Từ 50.000 người đến dưới 80.000 người | 1,9 |
| - Từ 80.000 người đến dưới 100.000 người | 2,2 |
| - Từ 100.000 người trở lên | 2,5 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện
Vốn phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Trong đó:
Mi là vốn phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.