Điều 11. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
1. Phân bổ 20% vốn của Dự án 7 cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan chủ trì thực hiện Dự án) và 80% cho các huyện.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện
- Các tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí | Hệ số |
|---|---|
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 4% | 0,4 |
| - Từ 4% đến dưới 8% | 0,5 |
| - Từ 8% đến dưới 10% | 0,6 |
| - Từ 10% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 4.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Mỗi xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| - Dưới 10 xã | 1 |
| - Từ 10 đến 12 xã | 1,3 |
| - Từ 13 xã trở lên | 1,5 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện
Vốn phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Trong đó:
Ri là vốn phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = 0,015.XNi + ĐVi
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn phân bổ cho các huyện để thực hiện Dự án 7 của Chương trình.