vanban.org

Điều 12. Tiêu chí, hệ số, phương pháp tính, phân bổ vốn cho xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) — Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND

Kiên Giang Ban hành 05/08/2022 Hiệu lực 15/08/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 30/2022/NQ-HĐND
07/01/202427/2023/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 15/08/2022Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiêu chí, hệ số, phương pháp tính, phân bổ vốn cho xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã)

1. Đối với Dự án 1 (Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển) thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

2. Đối với Dự án 2 (Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo); Tiểu Dự án 1 thuộc Dự án 3 (Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp) thực hiện như sau:

a) Các tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho xã

Tiêu chí Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã  
- Dưới 2% 0,4
- Từ 2% đến dưới 8% 0,5
- Từ 8% đến dưới 14% 0,6
- Từ 14% trở lên 0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã  
- Dưới 200 hộ 0,4
- Từ 200 hộ đến dưới 400 hộ 0,5
- Từ 400 hộ trở lên 0,6
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn  
   Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển 0,015

b) Phương pháp tính phân bổ vốn

Vốn phân bổ cho từng xã được tính theo công thức:

Trong đó:

B là vốn phân bổ cho xã thứ i.

TLi là hệ số tiêu chí của tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã thứ i.

SHi là hệ số tiêu chí của tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã thứ i.

XNi là hệ số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển

A là vốn bình quân cho một xã được tính theo công thức:

Q: tổng số vốn phân bổ cho huyện để thực hiện từng dự án tại các xã.

3. Đối với Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6 (Truyền thông về giảm nghèo đa chiều); Dự án 7 (Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình) thực hiện như sau:

a) Các tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho xã (theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này).

b) Phương pháp tính phân bổ vốn:

Vốn phân bổ cho từng xã được tính theo công thức:     

Trong đó:

B là vốn phân bổ cho xã thứ i.

TLi là hệ số tiêu chí của tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã thứ i.

SHi là hệ số tiêu chí của tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã thứ i.

XNi là hệ số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển

A là vốn bình quân cho một xã được tính theo công thức:

Q: tổng số vốn phân bổ cho huyện để thực hiện từng dự án tại các xã.

c) Riêng Dự án 7, vốn phân bổ cho huyện 80% theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định này. Tỷ lệ vốn này được xem như 100%, trong đó: huyện giữ lại 30% và phân bổ cho các xã 70%.

4. Đối với Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 (Cải thiện dinh dưỡng); Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 (Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn) và Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 (Hỗ trợ việc làm bền vững) huyện không phân bổ kinh phí thực hiện Dự án cho các xã. Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp triển khai thực hiện trên địa bàn huyện./.