vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo — Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2025
Thái Bình Ban hành 12/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo

1. Điều kiện được hưởng hỗ trợ đào tạo

a) Có quyết định cử đi đào tạo của cơ quan có thẩm quyền được ban hành kể từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2030.

b) Có ngành đào tạo phù hợp với chuyên môn và vị trí việc làm của đơn vị phê duyệt hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 (hai) lần thời gian đào tạo đại học và sau đại học; ít nhất 04 (bốn) năm sau khi có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo chuyển giao phẫu thuật, thủ thuật loại đặc biệt của tuyến trên.

d) Đã hết thời gian tập sự (nếu có).

2. Mức hỗ trợ đào tạo

a) Mức hỗ trợ đào tạo đại học

STT Nội dung đào tạo Mức hỗ trợ (VNĐ)/1 người
1. Bác sĩ y khoa (bác sĩ đa khoa), bác sĩ y học cổ truyền 125.000.000
2. Bác sĩ y học dự phòng 95.000.000

b) Mức hỗ trợ đào tạo sau đại học

STT Nội dung đào tạo Mức hỗ trợ (VNĐ)/1 người
1. Tiến sĩ ngành: Y khoa, y học cổ truyền, dược 190.000.000
2. Tiến sĩ ngành y học dự phòng 145.000.000
3. Chuyên khoa cấp II ngành: Y khoa, y học cổ truyền, dược 70.000.000
4. Chuyên khoa cấp II ngành y học dự phòng 50.000.000
5. Thạc sĩ/chuyên khoa cấp I ngành: Y khoa, y học cổ truyền, dược 60.000.000
6. Thạc sĩ/chuyên khoa cấp I ngành: Y học dự phòng, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y 45.000.000
7. Bác sĩ nội trú 90.000.000

c) Mức hỗ trợ đào tạo để chuyển giao phẫu thuật, thủ thuật loại đặc biệt của tuyến trên về tuyến dưới

STT Đối tượng Mức hỗ trợ (VNĐ)/1 người
1. Bác sĩ y khoa (bác sĩ đa khoa), bác sĩ y học cổ truyền 20.000.000
2. Điều dưỡng, kỹ thuật y, hộ sinh 10.000.000