vanban.org

Điều 67. Xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Ủy viên Ủy ban của Quốc hội — Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 12/12/2022 Hiệu lực 01/02/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 29/2022/UBTVQH15
15/07/202590/2025/UBTVQH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13 Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 1075/2015/UBTVQH13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 › Chương III › Mục 3 › Tiểu mục 2 › Điều 67
Đọc toàn văn

Điều 67. Xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Ủy viên Ủy ban của Quốc hội

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025
Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

1. Tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội, sau khi được Quốc hội bầu, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phối hợp với Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu dự kiến để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Trong nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; phối hợp chuẩn bị hồ sơ nhân sự, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách, phê chuẩn việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

a) Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

b) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phát biểu ý kiến (nếu có);

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

c) Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến (nếu có);

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

đ) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo, giải trình (nếu có yêu cầu);

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

e) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên họp kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

g) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.