vanban.org

Điều 24. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội — Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 12/12/2022 Hiệu lực 01/02/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 29/2022/UBTVQH15
15/07/202590/2025/UBTVQH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13 Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 1075/2015/UBTVQH13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 › Chương II › Mục 1 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025
Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

1. Trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp theo trình tự sau đây:

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị trình bày tờ trình, báo cáo;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

b) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

c) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

e) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

g) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

h) Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thông qua hoặc quyết định chưa biểu quyết mà cần tiếp tục xem xét, quyết định tại phiên họp sau thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

2. Trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung đã được cho ý kiến tại phiên họp trước theo trình tự sau đây:

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý báo cáo về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

b) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến về nội dung cơ quan quy định tại điểm a khoản này giải trình, tiếp thu, chỉnh lý (nếu có);

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

c) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến (nếu có);

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

e) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

g) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

3. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội quyết định việc ban hành kết luận đối với nội dung đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua. Việc ban hành văn bản kết luận thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.