vanban.org

Điều 51. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh — Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 12/12/2022 Hiệu lực 01/02/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 29/2022/UBTVQH15
15/07/202590/2025/UBTVQH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13 Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội · 1075/2015/UBTVQH13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025
Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

1. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết được thực hiện trong các trường hợp, theo các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

2. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc khi xét thấy cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết.

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.

Nội dung kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quyết định giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết phải nêu rõ lý do, yêu cầu giải thích; phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

4. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, hồ sơ dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết và báo cáo thẩm tra phải được gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

5. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

a) Tờ trình về dự thảo nghị quyết;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

c) Báo cáo thẩm định đối với dự thảo do Chính phủ trình; ý kiến của Chính phủ đối với dự thảo không do Chính phủ trình;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

d) Bản chụp ý kiến góp ý; báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý;

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

6. Cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra tiến hành thẩm tra để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

7. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

Sửa đổi bởi 90/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/07/2025

8. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thông qua hoặc quyết định chưa biểu quyết mà cần tiếp tục xem xét, quyết định tại phiên họp sau thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.

Cơ quan chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua tại phiên họp sau theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 24 của Quy chế này.