vanban.org

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% — Nghị quyết 29/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Giang Ban hành 11/12/2010 Hiệu lực 21/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 29/2010/NQ-HĐND
19/12/201221/2012/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 21/12/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

1. Thu nợ thuế chuyển thu nhập (không kể thu nợ thuế chuyển thu nhập của các chủ đầu tư nước ngoài ở Việt Nam về nước).

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập sau thuế thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác không hạch toán tập trung toàn ngành của các doanh nghiệp Trung ương; của doanh nghiệp nhà nước địa phương và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp tỉnh (bao gồm cả hoạt động xổ số kiến thiết).

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt của hoạt động xổ số kiến thiết.

4. Thu tiền thuê và bán tài sản của tỉnh nộp vào ngân sách cấp tỉnh; thu từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước.

5. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước.

6. Các khoản thu từ tài sản nhà nước giao cho các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế của địa phương.

7. Các khoản phụ thu về giá lắp đặt điện thoại, giá bán điện, giá bán nước và phụ thu khác.

8. Thu tiền phạt; thu tịch thu của các đơn vị cấp tỉnh nộp ngân sách tỉnh.

9. Thu phí, lệ phí khác của các đơn vị tỉnh thu, nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (trừ lệ phí xăng dầu, lệ phí trước bạ, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản thu trên địa bàn huyện, thành phố).

10. Thu nợ gốc cho vay đầu tư phát triển.

11. Thu bán cổ phần của nhà nước.

12. Thu sự nghiệp, phần nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật của các đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý.

13. Thu từ các khoản hoàn trả cho ngân sách cấp tỉnh.

14. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

15. Thu huy động quỹ dự trữ tài chính.

16. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước.

17. Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật cho cấp tỉnh.

18. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp tỉnh.

19. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.

20. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.

21. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh.

22. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh.