Điều 19. Các khoản chi thường xuyên của xã, phường, thị trấn
1. Chi cho hoạt động của cơ quan nhà nước ở cấp xã bao gồm: Chế độ cho cán bộ chuyên trách, công chức xã, phụ cấp cấp ủy viên cấp xã, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân, các khoản phụ cấp khác theo quy định của nhà nước, hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; ban chỉ đạo của cấp xã; các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động quản lý nhà nước của cấp xã theo chế độ quy định.
Chế độ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố.
2. Kinh phí hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp xã.
3. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội của cấp xã (Mặt trận tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có).
4. Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn cho cán bộ xã và đối tượng khác theo chế độ quy định.
5. Chi an ninh, quốc phòng
a) Chi thực hiện công tác huấn luyện dân quân; chi cho công tác an ninh, quốc phòng;
b) Các hoạt động của lực lượng dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu, các khoản chế độ phụ cấp cho dân quân và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự;
c) Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã;
d) Đối với các xã, thị trấn biên giới: Chi cho nhiệm vụ bảo vệ cột mốc và an ninh biên giới.
6. Công tác xã hội: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ hiện hành (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã nghỉ việc sau ngày 01/01/1998 do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); cứu tế xã hội, hoạt động của các đội xã hội tình nguyện và công tác xã hội khác.
7. Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh, truyền hình do cấp xã quản lý.
8. Sự nghiệp giáo dục: Chi hỗ trợ các lớp mẫu giáo, nhà trẻ, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ; sửa chữa, cải tạo nhỏ các công trình kết cấu hạ tầng trường học, lớp mẫu giáo do xã, thị trấn quản lý (phường do ngân sách thành phố chi).
9. Hỗ trợ chi thường xuyên của các Trạm y tế xã (trừ thị trấn, phường và không kể khoản chi thường xuyên của trạm y tế xã đã được đảm bảo từ ngân sách huyện).
10. Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo chế độ quy định.
11. Sửa chữa, cải tạo nhỏ các công trình kết cấu hạ tầng trạm y tế, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao...do xã, thị trấn quản lý.
12. Sự nghiệp kinh tế
a) Chi sửa chữa, cải tạo, bảo dưỡng các công trình phúc lợi, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước do xã, thị trấn quản lý theo phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
Riêng ngân sách thị trấn còn có thêm nhiệm vụ chi sửa chữa, cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, điện chiếu sáng, công viên, cây xanh… theo nhiệm vụ do cấp huyện giao.
b) Chi cho các hoạt động phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi do cấp xã, phường, thị trấn thực hiện;
c) Chi phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn.
13. Hỗ trợ chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp theo nhiệm vụ do cấp xã giao cho Hội thực hiện.
14. Chi tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn; xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật của cấp xã.
15. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.