Điều 10. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập sau thuế thu nhập của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập sau thuế thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh không hạch toán toàn ngành của doanh nghiệp Trung ương; của doanh nghiệp nhà nước địa phương, Công ty TNHH một thành viên cấp tỉnh).
2. Thuế môn bài đối với tổ chức kinh doanh ở xã, thị trấn (trừ thuế môn bài thu của cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn); riêng ngân sách Thành phố hưởng 100% thuế môn bài đối với tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn phường.
3. Thuế giá trị gia tăng của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn (trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp Trung ương; tổ chức sản xuất kinh doanh thuỷ điện; thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết trên địa bàn thành phố Hà Giang).
4. Thu giao đất trồng rừng.
5. Thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ sản phầm rừng tự nhiên và thuế tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn).
6. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá dịch vụ trong nước từ doanh nghiệp nhà nước địa phương; doanh nghiệp ngoài nhà nước; doanh nghiệp ngoài tỉnh; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khu vực kinh tế tập thể, cá thể (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).
7. Thu tiền bán tài sản nhà nước của huyện và cấp xã; thu tiền cho thuê tài sản nhà nước của cấp huyện và cấp xã (trừ thu từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước).
8. Thu khác từ quỹ đất phát sinh tại địa bàn huyện (trừ thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công ích và quỹ đất công) nộp vào ngân sách cấp huyện.
9. Thu tiền phạt và thu tịch thu theo quy định của pháp luật do đơn vị cấp huyện thực hiện, nộp vào ngân sách cấp huyện.
10. Các khoản thu phí; lệ phí do cấp huyện thu; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản thu trên địa bàn huyện, thành phố (trừ phí xăng dầu, lệ phí trước bạ nhà, đất) nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.
11. Thu sự nghiệp, phần nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật của các đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý.
12. Thu từ các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách.
13. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
14. Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật cho cấp huyện.
15. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp huyện.
16. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
17. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
18. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện.
19. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện.