Điều 2. Quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
a) Những người chưa có bằng tốt nghiệp chuyên môn từ Trung cấp trở lên:
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp (theo mức lương cơ sở) | |
| Thôn, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn biên giới; thôn có từ 350 hộ, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên | Thôn, tổ dân phố còn lại | ||
| 1 | Bí thư chi bộ | 1,4 | 1,2 |
| 2 | Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố | 1,4 | 1,2 |
| 3 | Trưởng ban công tác Mặt trận | 0,8 | 0,6 |
b) Những người có bằng tốt nghiệp chuyên môn từ Trung cấp trở lên:
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp (theo mức lương cơ sở) | |
| Thôn, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn biên giới; thôn có từ 350 hộ, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên | Thôn, tổ dân phố còn lại | ||
| 1 | Bí thư chi bộ | 1,5 | 1,3 |
| 2 | Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố | 1,5 | 1,3 |
| 3 | Trưởng ban công tác Mặt trận | 0,9 | 0,7 |
2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại các văn bản pháp luật chuyên ngành.
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp (theo mức lương cơ sở) | Ghi chú |
| 1 | Thôn đội trưởng | 0,7 | |
| 2 | Công an viên | 0,7 | Đối với thôn, tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn |
| 3 | Uỷ viên Ban bảo vệ dân phố | 0,25 | Đối với tổ dân phố thuộc phường |
| 4 | Nhân viên y tế thôn | 0,5 | Đối với thôn của các xã thuộc vùng khó khăn |
| 0,3 | Đối với thôn thuộc các xã còn lại |