vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn — Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Thay thế: 18/2022/NQ-HĐND · 14/12/2022
Hà Giang Ban hành 16/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2023-2025 · 18/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025 · 28/2021/NQ-HĐND
01/01/202318/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 · 115/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn

1. Chi đầu tư phát triển

a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn vốn đầu tư theo phân cấp thuộc cấp xã quản lý theo các lĩnh vực chi quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Chi đầu tư phát triển trong các Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình mục tiêu do ngân sách cấp xã thực hiện theo phân cấp quản lý vốn đầu tư.

c) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và Luật đầu tư công cho từng dự án nhất định, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý theo các lĩnh vực chi được quy định tại khoản 2 Điều này.

d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên

a) Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (bao gồm những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố); hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ do cấp xã giao theo quy định của pháp luật; hỗ trợ hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng; hoạt động của đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã; hỗ trợ hoạt động cho các thôn, tổ dân phố; ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính do cấp xã thực hiện; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở và các nhiệm vụ quản lý hành chính khác của cấp xã.

b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ không chuyên trách xã, thôn và đối tượng khác theo chế độ quy định của pháp luật.

c) Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật dân quân tự vệ; chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

- Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động của lực lượng dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu.

- Tổ chức diễn tập trật tự trị an, khu vực phòng thủ cấp xã.

- Đối với các xã, thị trấn biên giới: chi cho nhiệm vụ quản lý, bảo vệ cột mốc và an ninh biên giới.

d) Đảm bảo xã hội: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo Nghị định số 119/2005/NĐ-CP (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; chế độ đối với người có uy tín; thăm hỏi các gia đình chính sách; trợ giúp xã hội và công tác xã hội khác do cấp xã thực hiện.

đ) Chi hoạt động văn hoá, thông tin, phát thanh, truyển thanh, thể dục, thể thao và hoạt động khác do cấp xã thực hiện.

e) Sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ sửa chữa nhỏ các trường học trên địa bàn xã, phường, thị trấn; hỗ trợ hoạt động thường xuyên các Trung tâm học tập cộng đồng; thực hiện phong trào học tập suốt đời và các hoạt động giáo dục, đào tạo khác do cấp xã thực hiện.

g) Sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên cho các trạm y tế; chi trả chế độ đối với nhân viên y tế thôn bản (trừ tổ dân phố); hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân; công tác phòng chống dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn xã, phường, thị trấn; khám sơ tuyển nghĩa vụ Quân sự, Công an và các hoạt động y tế khác do cấp xã thực hiện.

h) Sự nghiệp kinh tế:

- Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình khác do cấp xã quản lý.

- Hoạt động kiến thiết thị chính giao cho cấp xã thực hiện theo phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản theo phân cấp quản lý tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Chi cho các hoạt động phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản và duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi theo phân cấp, bảo vệ và phát triển rừng do xã quản lý và các hoạt động khác do cấp xã thực hiện.

- Thực hiện diễn tập ứng phó cháy rừng, tìm kiếm cứu nạn cấp xã.

- Các nhiệm vụ thuộc sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện giao cho cấp xã thực hiện theo phân cấp quản lý.

i) Chi hoạt động bảo vệ môi trường, bao gồm thu gom, xử lý rác thải do cấp xã thực hiện theo phân cấp quản lý.

k) Trích lập Quỹ thi đua khen thưởng của cấp xã.

l) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.

4. Chi sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ giao cho cấp xã thực hiện.

5. Chi hoàn trả ngân sách cấp trên.

6. Các khoản chi khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật, bao gồm chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại tiết a, b, c, khoản 9 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước.