vanban.org

Điều 7. Nguồn thu của ngân sách cấp xã — Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Thay thế: 18/2022/NQ-HĐND · 14/12/2022
Hà Giang Ban hành 16/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2023-2025 · 18/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025 · 28/2021/NQ-HĐND
01/01/202318/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 · 115/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nguồn thu của ngân sách cấp xã

1. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%

a) Thuế thu nhập của cá nhân kinh doanh do Chi cục Thuế quản lý có địa điểm kinh doanh trên địa bàn xã.

b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

d) Thuế tài nguyên thu từ sản phẩm rừng tự nhiên và tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.

đ) Thuế giá trị gia tăng từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.

e) Thuế tiêu thụ đặc biệt từ cá nhân nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý.

f) Lệ phí trước bạ nhà, đất trên địa bàn xã, thị trấn

g) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn do Chi cục Thuế quản lý.

h) Lệ phí do xã, thị trấn thực hiện thu (trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài).

i) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do xã, thị trấn thực hiện.

k) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do chính quyền xã, thị trấn quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

l) Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của xã, thị trấn.

m) Thu từ bán tài sản nhà nước thuộc xã, thị trấn quản lý.

n) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do xã, thị trấn quản lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

o) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

ô) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn.

p) Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho xã, thị trấn.

q) Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn

s) Thu chuyển nguồn từ năm trước của ngân sách xã, thị trấn.

t) Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện.

r) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100%

a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

c) Thuế tài nguyên thu từ sản phẩm rừng tự nhiên và tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn phường.

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt từ cá nhân nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý.

đ) Lệ phí trước bạ nhà, đất trên địa bàn phường.

e) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn phường do Chi cục Thuế quản lý.

f) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do phường thực hiện.

g) Lệ phí do phường thực hiện thu (trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài).

h) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do chính quyền phường quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

i) Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của Phường.

k) Thu từ bán tài sản nhà nước thuộc phường quản lý.

l) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do phường quản lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

m) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

n) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường.

o) Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho phường.

ô) Thu kết dư ngân sách phường.

p) Thu chuyển nguồn từ năm trước của ngân sách phường.

q) Thu bổ sung từ ngân sách thành phố.

s) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách phường, thị trấn với ngân sách huyện, thành phố: Thực hiện theo Khoản 3, Điều 5 của Quy định này.