vanban.org

Điều 5. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện — Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Thay thế: 18/2022/NQ-HĐND · 14/12/2022
Hà Giang Ban hành 16/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2023-2025 · 18/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025 · 28/2021/NQ-HĐND
01/01/202318/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 · 115/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện

1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp tỉnh: Thực hiện theo Khoản 3, Điều 3 của Quy định này.

2. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% (bao gồm khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế).

a) Thuế thu nhập cá nhân từ cá nhân nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý (trừ cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh tại xã, phường, thị trấn).

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các doanh nghiệp nhà nước địa phương và các tổ chức sản xuất kinh doanh khác do Chi cục Thuế quản lý (bao gồm doanh nghiệp do Cục thuế quản lý có chi nhánh đóng tại các huyện, thành phố hạch toán độc lập).

c) Thu tiền sử dụng đất (trừ số thu tiền sử dụng đất tại điểm đ, Khoản 2 và điểm a, Khoản 3, Điều 3 của Quy định này).

d) Thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ sản phầm rừng tự nhiên và thuế tài nguyên khoáng sản khác thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn).

đ) Thuế giá trị gia tăng từ tổ chức sản xuất kinh doanh thuỷ điện; hoạt động xổ số kiến thiết; tổ chức sản xuất kinh doanh khác do Chi cục Thuế quản lý.

e) Thuế tiêu thụ đặc biệt từ tổ chức do Chi cục Thuế quản lý; từ hoạt động xổ số kiến thiết trên địa bàn các huyện.

f) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

g) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp huyện thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí (trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí) theo quy định của pháp luật. Số thu phí được khấu trừ và trích lại để bù đắp chi phí không thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

h) Lệ phí trước bạ các loại tài sản khác (trừ nhà, đất); lệ phí môn bài của tổ chức sản xuất kinh doanh do Chi cục Thuế quản lý; Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện tổ chức thu.

i) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với tổ chức, cá nhân do Chi cục Thuế quản lý.

k) Thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dung đất đai, thu khác từ quỹ đất (trừ thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác).

l) Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của chính quyền cấp huyện.

m) Thu từ bán tài sản nhà nước thuộc cấp huyện quản lý.

n) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định xử phạt, tịch thu.

o) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

ô) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện.

p) Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho cấp huyện.

q) Thu kết dư ngân sách cấp huyện.

s) Thu chuyển nguồn từ năm trước của ngân sách cấp huyện.

t) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.

r) Các khoản thu khác của cấp huyện theo quy định của pháp luật (gồm thu ngân sách cấp dưới nộp, thu từ hỗ trợ của địa phương khác).

3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách huyện, thành phố với ngân sách phường, thị trấn.

a) Thuế thu nhập của cá nhân kinh doanh do Chi cục Thuế quản lý có địa điểm kinh doanh trên địa bàn phường, thị trấn.

b) Thuế giá trị gia tăng từ cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn phường.