vanban.org

Điều 7. Bán tài sản Nhà nước — Nghị quyết 28/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/07/2015 Thay thế: 16/2015/NQ-HĐND · 09/07/2015
Cao Bằng Ban hành 09/07/2010 Hiệu lực 19/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 121/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 121/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 82/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 05/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 16/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 28/2010/NQ-HĐND
19/07/201516/2015/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bán tài sản Nhà nước

1. Tài sản bán: cơ quan Nhà nước đang quản lý, sử dụng không còn nhu cầu sử dụng; giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức, chức năng nhiệm vụ, sắp xếp lại, yêu cầu đổi mới công nghệ, tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu … mà không xử lý được theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển.

2. Phương thức bán

- Bán đấu giá công khai theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;

- Bán chỉ định: trường hợp được bán chỉ định chỉ có một tổ chức, một cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận quyền sử dụng đất dể sử dụng cho mục đích xã hội hoá lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch.

Bán tài sản Nhà nước theo phương thức bán chỉ định Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập Hội đồng thẩm định giá để xem xét trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán. Mức giá bán tài sản phù hợp với giá trị thực tế còn lại của tài sản, tài sản là giá trị quyền sử dụng đất sát với giá thị trường tại thời điểm.

3. Thẩm quyền bán tài sản

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản Nhà nước là: trụ sở làm việc; tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại và các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán các loại tài sản (không gắn liền với giá trị quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và các loại phương tiện khác (trừ tài sản quy định tại Khoản 1 - Điều này).

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, xe gắn máy các loại thuộc huyện, thị quản lý theo đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 - Điều này).

d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành quyết định bán tài sản (không gắn liền với giá trị quyền sử dụng đất) của các đơn vị và các đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng / 01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 - Điều 7).

Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính quyết định bán tài sản thuộc phạm vị quản lý của đơn vị (trừ tài sản quy định tại khoản 1 và 2-Điều này).