vanban.org

Điều 5. Thuê tài sản — Nghị quyết 28/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/07/2015 Thay thế: 16/2015/NQ-HĐND · 09/07/2015
Cao Bằng Ban hành 09/07/2010 Hiệu lực 19/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 121/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 121/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 82/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 05/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 16/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 28/2010/NQ-HĐND
19/07/201516/2015/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thuê tài sản

1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc được thuê trong các trường hợp sau:

- Chưa có trụ sở làm việc hoặc diện tích trụ sở làm việc thiếu so với tiêu chuẩn, định mức làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ;

- Trụ sở làm việc đã xuống cấp không đảm bảo an toàn khi sử dụng;

- Nhu cầu thuê trụ sở trong thời gian ngắn;

- Thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng mới.

2. Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc

Cơ quan Nhà nước thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các loại tài sản khác không phải là trụ sở làm việc trong các trường hợp sau:

- Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn định mức làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ đuợc giao;

- Tài sản hiện có hư hỏng, xuống cấp không sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng;

- Nhu cầu sử dụng trong thời gian ngắn.

3. Thuê tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu của tổ chức quyết định theo quy định của Pháp luật về dân sự và Điều lệ của tổ chức;

- Tiền thuê tài sản được chi trả từ nguồn kinh phí của tổ chức.

4. Thẩm quyền quyết định

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án thuê trụ sở làm việc; thuê các loại tài sản khác từ 100 triệu đồng/01 năm trở lên đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được giao quyết định phê duyệt phương án thuê (trừ thuê trụ sở làm việc) có mức giá thuê từ 30 đến dưới 100 triệu đồng/01 năm đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Mức giá thuê tài sản được Sở Tài chính thẩm định và phải phù hợp với giá thuê tài sản tại thị trường cùng thời điểm.

c) Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương; các phòng, ban thuộc Uỷ ban nhân dấn cấp huyện, thị hoặc tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được giao quyết định thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) có mức giá thuê dưới 30 triệu đồng/năm.