Điều 6. Thu hồi, điều chuyển tài sản
1. Tài sản điều chuyển
Từ nơi thừa sang nơi thiếu so với tiêu chuẩn quy định; tài sản không có nhu cầu sử dụng thường xuyên; tài sản Nhà nước thu hồi để điều chuyển và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản thu hồi
- Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá thời gian 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án mà tiến độ thực hiện quá chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư xây dựng;
- Tài sản trang bị cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản sử dụng sai mục đích;
- Tài sản cơ quan Nhà nước đang quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng (do thay đổi chức năng, nhiệm vụ hoặc nguyên nhân khác) nhưng không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản;
- Cơ quan Nhà nước tự nguyện trả tài sản và các trường hợp khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Thẩm quyền quyết định
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển; phê duyệt phương án thu hồi điều chuyển đối với tài sản là: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại và tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản có nguyên giá từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản được quy định tại khoản 1 - Điều này).
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh hoặc tương đương quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản không thuộc phạm vị quản lý và tài sản quy định tại điểm a, b - khoản 3 - Điều này.