vanban.org

Điều 4. Chính sách đãi ngộ vận động viên — Nghị quyết Số: 27/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 35/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Quảng Nam Ban hành 14/10/2022 Hiệu lực 25/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số Số: 27/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023 - 2025 · Số: 27/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết Số: 27/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách đãi ngộ vận động viên

1. Vận động viên quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Nghị quyết sau khi lập thành tích xuất sắc tại Đại hội Thể thao, giải thể thao trong hệ thống thi đấu quốc gia, khu vực, châu lục, thế giới được hưởng chính sách đãi ngộ như sau:

(Đơn vị tính: Triệu đồng/người/tháng)

STT Hệ thống thi đấu Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng Thời gian hưởng
1 Đại hội Thể thao Olympic (Thế vận hội) 30 20 15 48 tháng
2 Đại hội Thể thao Olympic trẻ (Thế vận hội trẻ) 20 15 10 48 tháng
3 Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD) 15 10 07 48 tháng
4 Vô địch Thế giới 15 10 07 12 tháng
5 Vô địch Châu Á 12 08 06 12 tháng
6 Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games) 12 08 06 24 tháng
7 Đại hội Thể thao toàn quốc 09 05 03 12 tháng
8 Vô địch Đông Nam Á 09 12 tháng
9 Vô địch quốc gia từng môn 03 12 tháng
Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 48/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ