Điều 4. Chính sách đãi ngộ vận động viên
1. Vận động viên quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Nghị quyết sau khi lập thành tích xuất sắc tại Đại hội Thể thao, giải thể thao trong hệ thống thi đấu quốc gia, khu vực, châu lục, thế giới được hưởng chính sách đãi ngộ như sau:
(Đơn vị tính: Triệu đồng/người/tháng)
| STT | Hệ thống thi đấu | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Thời gian hưởng |
| 1 | Đại hội Thể thao Olympic (Thế vận hội) | 30 | 20 | 15 | 48 tháng |
| 2 | Đại hội Thể thao Olympic trẻ (Thế vận hội trẻ) | 20 | 15 | 10 | 48 tháng |
| 3 | Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD) | 15 | 10 | 07 | 48 tháng |
| 4 | Vô địch Thế giới | 15 | 10 | 07 | 12 tháng |
| 5 | Vô địch Châu Á | 12 | 08 | 06 | 12 tháng |
| 6 | Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games) | 12 | 08 | 06 | 24 tháng |
| 7 | Đại hội Thể thao toàn quốc | 09 | 05 | 03 | 12 tháng |
| 8 | Vô địch Đông Nam Á | 09 | 12 tháng | ||
| 9 | Vô địch quốc gia từng môn | 03 | 12 tháng | ||
Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 48/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ