vanban.org

Nghị quyết số Số: 27/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023 - 2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 35/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Quảng Nam Ban hành 14/10/2022 Hiệu lực 25/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số Số: 27/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023 - 2025 · Số: 27/2022/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2022/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 14 tháng 10 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023 - 2025 _________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Xét Tờ trình số 6288/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ về thu hút, đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 145/BC-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ đối với vận động viên, huấn luyện viên các môn thể thao của tỉnh (trừ môn bóng đá) đạt nhiều thành tích, có tiềm năng, kinh nghiệm, năng lực, trình độ chuyên môn cao.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Vận động viên đang được đào tạo từ ngân sách tỉnh Quảng Nam theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Vận động viên chưa từng được đào tạo từ ngân sách tỉnh Quảng Nam.

3. Huấn luyện viên chưa từng được hưởng tiền lương, tiền công huấn luyện, đào tạo từ ngân sách tỉnh Quảng Nam; có nhiều kinh nghiệm huấn luyện; năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Chính sách thu hút vận động viên, huấn luyện viên

Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 48/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 4. Chính sách đãi ngộ vận động viên

1. Vận động viên quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Nghị quyết sau khi lập thành tích xuất sắc tại Đại hội Thể thao, giải thể thao trong hệ thống thi đấu quốc gia, khu vực, châu lục, thế giới được hưởng chính sách đãi ngộ như sau:

(Đơn vị tính: Triệu đồng/người/tháng)

STT Hệ thống thi đấu Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng Thời gian hưởng
1 Đại hội Thể thao Olympic (Thế vận hội) 30 20 15 48 tháng
2 Đại hội Thể thao Olympic trẻ (Thế vận hội trẻ) 20 15 10 48 tháng
3 Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD) 15 10 07 48 tháng
4 Vô địch Thế giới 15 10 07 12 tháng
5 Vô địch Châu Á 12 08 06 12 tháng
6 Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games) 12 08 06 24 tháng
7 Đại hội Thể thao toàn quốc 09 05 03 12 tháng
8 Vô địch Đông Nam Á 09 12 tháng
9 Vô địch quốc gia từng môn 03 12 tháng
Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 48/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 5. Điều kiện, nguyên tắc và phương thức thực hiện chính sách

1. Chỉ thực hiện chính sách thu hút quy định tại Điều 3 Nghị quyết đối với vận động viên, huấn luyện viên đảm bảo các điều kiện quy định và chỉ áp dụng đối với các môn thể thao thành tích cao là thế mạnh của tỉnh, đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo, tập luyện.

2. Thời gian hợp đồng được hưởng chính sách quy định tại Điều 3 Nghị quyết đối với vận động viên, huấn luyện viên tùy thuộc vào nhiệm vụ thực tế từng giai đoạn thực hiện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể độ tuổi vận động viên được thu hút, đãi ngộ; phương thức và điều kiện chi trả mức hỗ trợ thu hút đối với vận động viên, huấn luyện viên. Căn cứ vào mức hỗ trợ tối đa quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết, yêu cầu chuyên môn của từng môn thể thao, tình hình thực tế và năng lực chuyên môn của huấn luyện viên quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng trường hợp đảm bảo chặt chẽ, phù hợp và hiệu quả.

4. Vận động viên lập nhiều thành tích chỉ hưởng một mức đãi ngộ cao nhất. Thành tích của năm trước được bắt đầu tính hưởng từ tháng 01 năm sau. Vận động viên không còn tập luyện và thi đấu cho tỉnh Quảng Nam sẽ thôi hưởng chính sách đãi ngộ.

5. Mức đãi ngộ đối với vận động viên sau khi lập thành tích xuất sắc tại Đại hội Thể thao, giải thể thao trong hệ thống thi đấu quốc gia, khu vực, châu lục, thế giới chỉ áp dụng cho vận động viên thi đấu nội dung cá nhân. Đối với vận động viên thi đấu nội dung từ 02 người trở lên, môn thi đấu tập thể thì mỗi vận động viên được hưởng 50% mức hưởng của nội dung cá nhân. Số lượng vận động viên được tính theo quy định điều lệ giải và quyết định của cấp có thẩm quyền cử tham gia thi đấu.

6. Ngoài chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng các chế độ khác theo quy định pháp luật.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

1. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2023 - 2026 khoảng: 17,088 tỷ đồng; bình quân mỗi năm khoảng: 4,272 tỷ đồng

2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Triển khai thực hiện Nghị quyết.

b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch lựa chọn những môn thể thao thế mạnh của tỉnh, đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo, luyện tập để thu hút, đãi ngộ.

c) Định kỳ hằng năm, tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết tại kỳ họp thường lệ cuối năm.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khoá X, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 10 năm 2022./.

Mục lục Bấm để đi tới điều