vanban.org

Điều 5. Mức thu và quy định chi tiết các khoản phí — Nghị quyết 253/2020/NQ-HĐND

Hà Tĩnh Ban hành 08/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 253/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 253/2020/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thu và quy định chi tiết các khoản phí

1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

b) Đơn vị tổ chức thu phí: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổ chức thu phí bình tuyển, công nhận cây đầu dòng cây ăn quả; Chi cục Kiểm lâm (trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổ chức thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng cây lâm nghiệp, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;

c) Mức thu phí:

TT Nội dung Mức thu
(đồng/01 lần bình tuyển, công nhận)
1 Bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng 2.400.000
2 Bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống 6.000.000

d) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 80% số tiền phí thu được.

Khoản 2 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 101/2023/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/08/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý):

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thăm quan, vãn cảnh, nghiên cứu, học tập văn hóa tại Khu danh thắng Hương Tích;

b) Miễn thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh đối với các trường hợp sau: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của Luật Người khuyết tật; cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ tiền khởi nghĩa; thân nhân liệt sĩ; Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công; người già cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh, sinh viên đi thực tế, các đoàn khách ngoại giao. Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ được miễn thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh đến thời điểm có sự điều chỉnh theo quy định của Trung ương. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;

c) Giảm 50% mức phí thăm quan danh lam thắng cảnh đối với các trường hợp sau: Người khuyết tật nặng theo quy định của Luật Người khuyết tật; người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên theo quy định của Luật Người cao tuổi. Đối với người thuộc diện hưởng cả hai trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% mức phí thăm quan danh lam thắng cảnh;

d) Đơn vị tổ chức thu phí: Ban Quản lý Khu du lịch Chùa Hương Tích (trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc);

đ) Mức thu phí:

TT Nội dung Mức thu
(đồng/người/lần)
1 Người lớn 20.000
2 Trẻ em 10.000

4. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý):

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nghiên cứu, học tập, sưu tầm tài liệu các loại tại Thư viện tỉnh Hà Tĩnh;

b) Miễn thu phí thư viện đối với các trường hợp sau: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của Luật Người khuyết tật;

c) Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau: Người khuyết tật nặng theo quy định của Luật Người khuyết tật; người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên theo quy định của Luật Người cao tuổi; cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ tiền khởi nghĩa; thân nhân liệt sĩ; Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công; người già cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú. Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ được giảm 50% mức phí đến thời điểm có sự điều chỉnh theo quy định của Trung ương. Đối với người thuộc diện hưởng nhiều hơn một trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% mức phí thư viện. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;

d) Đơn vị tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh Hà Tĩnh (trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

đ) Mức thu phí:

TT Nội dung Mức thu
(đồng/người/lần)
1 Người lớn 20.000
2 Trẻ em 10.000

e) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 100% số tiền phí thu được.

5. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Chủ dự án, chủ cơ sở có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu:

TT Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)
Mức phí đối với các nhóm dự án (triệu đồng)
1 2 3 4 5 6 7
1 Đến 50 4,0 5,5 6,0 6,3 6,5 6,7 4,0
2 Trên 50 đến 100 5,2 6,8 7,6 7,6 8,0 8,4 4,8
3 Trên 100 đến 200 9,6 12,0 13,6 13,6 14,4 15,2 8,64
4 Trên 200 đến 500 10,5 12,5 14,0 14,0 15,0 16,0 9,5
5 Trên 500 11,9 17,5 17,5 16,8 17,5 18,2 10,92

Trong đó: Nhóm dự án gồm:

- Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường;

- Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng;

- Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật (trừ Dự án giao thông);

- Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản;

- Nhóm 5: Dự án giao thông;

- Nhóm 6: Dự án công nghiệp;

- Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc các nhóm trên).

d) Mức thu phí thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu;

đ) Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp dụng mức phí của nhóm có mức thu cao nhất;

e) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 80% số tiền phí thu được.

6. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Chủ dự án, chủ cơ sở có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường độc lập và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Mức thu phí thẩm định lần đầu phương án cải tạo, phục hồi môi trường độc lập và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung:

TT Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)
Mức phí đối với dự án khai thác khoáng sản
(triệu đồng)
1 Đến 50 6,7
2 Trên 50 đến 100 8,4
3 Trên 100 đến 200 15,2
4 Trên 200 đến 500 16,0
5 Trên 500 18,2

d) Mức thu phí thẩm định lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường độc lập và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu phương án cải tạo, phục hồi môi trường độc lập và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung;

đ) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 80% số tiền phí thu được.

7. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức trong nước, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp);

b) Miễn thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp sau: Hộ nghèo; đăng ký biến động do sáp nhập thôn, xã, phường, thị trấn hoặc do nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc do sạt lở tự nhiên; đính chính giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan nhà nước; cấp đổi giấy chứng nhận do thực hiện chủ trương của tỉnh về dồn điền đổi thửa, tích tụ, tập trung ruộng đất;

c) Đơn vị tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố, thị xã;

d) Mức thu phí đối với tổ chức trong nước; cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thuê đất thực hiện dự án đầu tư; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

TT Nội dung thu Mức thu theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, mức độ 2
(đồng/hồ sơ)
Mức thu theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4
(đồng/hồ sơ)
I Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất lần đầu (kể cả chứng nhận hoặc không chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất):    
1 Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất công cộng không kinh doanh 500.000 450.000
2 Đối với đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh:    
- Dưới 01 ha 1.000.000 900.000
- Từ 01 ha đến dưới 05 ha 2.000.000 1.800.000
- Từ 05 ha đến dưới 10 ha 3.000.000 2.700.000
- Từ 10 ha trở lên 5.000.000 4.500.000
II Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất 500.000 450.000
III Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (kể cả trường hợp cấp trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); cấp bổ sung quyền sở hữu tài sản trên đất 500.000 450.000
IV Đăng ký biến động giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đính chính giấy chứng nhận đã cấp do lỗi người sử dụng đất 250.000 220.000

đ) Mức thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:

TT Nội dung thu Mức thu theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, mức độ 2
(đồng/hồ sơ)
Mức thu theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4
(đồng/hồ sơ)
I Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất lần đầu (kể cả chứng nhận hoặc không chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất):    
1 Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất:    
- Khu vực đô thị 120.000 100.000
- Khu vực nông thôn 40.000 30.000
2 Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh:    
- Dưới 01 ha 500.000 400.000
- Từ 01 ha đến dưới 05 ha 1.000.000 800.000
- Từ 05 ha đến dưới 10 ha 2.000.000 1.600.000
- Từ 10 ha trở lên 3.000.000 2.400.000
II Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (kể cả trường hợp cấp trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):    
1 Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất:    
- Khu vực đô thị 120.000 100.000
-

Khu vực nông thôn

40.000 30.000
2 Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh 500.000 400.000
III Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với chuyển quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất    
1 Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất:    
- Khu vực đô thị 120.000 100.000
- Khu vực nông thôn 40.000 30.000
2 Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh 500.000 400.000
IV Đăng ký biến động giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đính chính giấy chứng nhận đã cấp do lỗi người sử dụng đất:    
1 Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất:    
- Khu vực đô thị 60.000 50.000
- Khu vực nông thôn 30.000 25.000
2 Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh 150.000 120.000

          e. Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 85% số tiền phí thu được.

8. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thẩm định đề án, báo cáo;

b) Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Mức thu phí:

TT Nội dung Mức thu
(đồng/đề án, báo cáo)
I Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất:  
1 Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm 300.000
2 Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm 900.000
3 Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm 2.000.000
4 Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm 4.000.000
5 Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh, bổ sung = 50% mức thu nêu trên
6 Trường hợp thẩm định cấp lại = 30% mức thu nêu trên
II Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất:  
1 Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm 300.000
2 Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm 1.100.000
3 Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm 2.700.000
4 Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm 4.800.000
5 Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh, bổ sung = 50% mức thu nêu trên
6 Trường hợp thẩm định cấp lại = 30% mức thu nêu trên

d) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 80% số tiền phí thu được.

9. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề;

b) Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu phí:

TT Nội dung Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1 Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất 1.100.000
2 Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung = 50% mức thu nêu trên
3 Trường hợp thẩm định cấp lại = 30% mức thu nêu trên

d) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 80% số tiền phí thu được.

10. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thẩm định đề án, báo cáo;

b) Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Mức thu phí:

TT Nội dung Mức thu
(đồng/đề án, báo cáo
I Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt:  
1 Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm 480.000
2 Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/ giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ ngày đêm 1.400.000
3 Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ ngày đêm 3.500.000
4 Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3/ giây đến dưới 2m3/ giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ ngày đêm 6.700.000
5 Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh, bổ sung = 50% mức thu nêu trên
6 Trường hợp thẩm định cấp lại = 30% mức thu nêu trên
II Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước biển:  
1 Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước biển phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 10.000m3/ngày đêm đến dưới 50.000m3/ngày đêm 6.700.000
2 Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước biển phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 50.000m3/ngày đêm đến dưới 100.000m3/ngày đêm 7.660.000
3 Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh, bổ sung = 50% mức thu nêu trên
4 Trường hợp thẩm định cấp lại = 30% mức thu nêu trên

d) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 80% số tiền phí thu được.

Khoản 11 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 52/2021/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

12. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

b) Đơn vị tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố, thị xã;

c) Mức thu phí:

TT Nội dung Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1 Mức phí theo hình thức cung cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, mức độ 2 250.000
2 Mức phí theo hình thức cung cấp thông tin trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 200.000

a1) Miễn thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh”.

“d) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 85% số tiền phí thu được.

13. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án;

b) Miễn thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp sau: Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên; Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên; Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng;

c) Đơn vị tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố, thị xã;

d) Mức thu phí:

TT Nội dung Mức thu
(đồng/lần)
1 Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính, sao đơn yêu cầu đăng ký) 25.000
2 Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm) 25.000

đ) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 70% số tiền phí thu được.

14. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án;

b) Miễn thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau: Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ; yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên; thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên;

c) Đơn vị tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố, thị xã;

d) Mức thu phí:

TT Nội dung Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1 Đăng ký giao dịch bảo đảm 65.000
2 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 30.000
3 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 50.000
4 Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm 15.000

đ) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 85% số tiền phí thu được.

15. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương thực hiện thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường;

b) Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã ủy quyền tổ chức thu phí đối với giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã cấp phép;

c) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường:

TT Nội dung Mức thu (đồng/dự án, cơ sở)
1 Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án/cơ sở thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép 6.100.000
2 Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án/cơ sở thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã cấp phép 4.700.000

d) Mức thu phí thẩm định lại (do Hội đồng thẩm định không thông qua) cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường lần đầu;

đ) Mức phí tại các điểm c, d khoản này không bao gồm chi phí đi lại của Đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở và chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định;

e) Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí: 80% số tiền phí thu được.