vanban.org

Điều 5. Đối tượng và chế độ được hưởng hỗ trợ do kiêm nhiệm công tác — Nghị quyết 25/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2016 Thay thế: 81/2016/NQ-HĐND · 09/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 26/2012/NQ-HĐND · 07/12/2012
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 22/07/2011 Hiệu lực 01/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 81/2016/NQ-HĐND Quy định một số cơ chế, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nghiệm kỳ 2016-2021 · 81/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 25/2011/NQ-HĐND
19/12/201681/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 17/12/201226/2012/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/08/2011Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 02/2008/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 02/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2011/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng và chế độ được hưởng hỗ trợ do kiêm nhiệm công tác

- Đại biểu Hội đồng nhân dân đang kiêm nhiệm các chức vụ sau: Trưởng ban, Phó trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Tổ trưởng, Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

- Mức hỗ trợ do kiêm nhiệm hàng tháng bằng hệ số nhân với mức lương tối thiểu cho các đối tượng như sau:

1. Cấp tỉnh:

-  Trưởng ban, Phó trưởng ban Hội đồng nhân dân  : 0,5.

-  Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân                          : 0,5.

-  Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân                              : 0,4.

2. Cấp huyện:

- Trưởng ban, Phó trưởng ban Hội đồng nhân dân : 0,4.

- Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân                           : 0,4.

- Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân                               : 0,3.

3. Cấp xã:

- Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân                           : 0,2.

- Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân                               : 0,1.