Điều 3. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố
1. Phạm vi áp dụng
a) Áp dụng đối với hè đường, lòng đường, hè phố, dải phân cách thuộc các tuyến giao thông.
b) Không áp dụng đối với các trường hợp: Sử dụng tạm thời (đám cưới, đám tang...); đặt pano, băng rôn, khẩu hiệu, phướn phục vụ công tác tuyên truyền, cổ động trực quan của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hè đường, lòng đường, hè phố, dải phân cách (không thuộc trường hợp nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất) vào mục đích sản xuất, kinh doanh, lắp đặt bảng quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phù hợp với các quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thu phí
a) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, hè phố, dải phân cách vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình: Sở Giao thông vận tải thu đối với trường hợp cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, hè phố, dải phân cách thuộc quyền quản lý theo phân cấp; Ủy ban nhân dân cấp huyện thu đối với trường hợp cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, hè phố, dải phân cách theo phân cấp quản lý.
b) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, hè phố, dải phân cách vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Mức thu
a) Sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình.
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu tối đa |
1 | Tập kết vật liệu, phế thải xây dựng, thi công công trình | Đồng/m2/ngày | 10.000 |
| 2 | Trông giữ xe đạp, xe máy | ||
| a) | Sử dụng tạm thời | Đồng/m2/ngày | 5.000 |
| b) | Sử dụng trên 15 ngày/tháng | Đồng/m2/tháng | 30.000 |
3 | Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (cả ban ngày và ban đêm) | Đồng/m2/tháng | 50.000 |
Trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (một buổi) thì mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.
b) Sử dụng vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu tối đa |
| I | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo | ||
| 1 | Đối với tuyến quốc lộ | ||
a) | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2 | Đồng/m2/năm | 60.000 |
b) | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên | Đồng/m2/năm | 70.000 |
| 2 | Đối với các tuyến tỉnh lộ | ||
a) | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2 | Đồng/m2/năm | 50.000 |
b) | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên | Đồng/m2/năm | 60.000 |
| 3 | Đối với các tuyến giao thông do cấp huyện, cấp xã quản lý | ||
a) | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2 | Đồng/m2/năm | 40.000 |
b) | Đặt bảng, biển, pano, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên | Đồng/m2/năm | 50.000 |
| II | Đặt quảng cáo bằng hình thức băng rôn, phướn | ||
| 1 | Hình thức băng rôn | Đồng/tấm/đợt | 50.000 |
| 2 | Hình thức phướn | Đồng/tấm/đợt | 30.000 |
5. Quản lý và sử dụng phí: Trích để lại cho cơ quan quản lý thu 30% tổng số tiền phí thu được; nộp vào ngân sách nhà nước 70% theo mục lục ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành.