vanban.org

Điều 18. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản — Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND

Quảng Nam Ban hành 22/09/2023 Hiệu lực 02/10/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh · 21/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

1. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

2. Cơ quan thu phí: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

3. Mức thu

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 

TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính Mức thu
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Đồng/tấn 60.000
2 Quặng măng-gan (mangan) Đồng/tấn 50.000
3 Quặng ti-tan (titan) Đồng/tấn 70.000
4 Quặng vàng Đồng/tấn 270.000
5 Quặng đất hiếm Đồng/tấn 60.000
6 Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc Đồng/tấn 270.000

7

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Đồng/tấn

50.000

8 Quặng chì, quặng kẽm Đồng/tấn 270.000
9 Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) Đồng/tấn 30.000
10 Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) Đồng/tấn 60.000

11

Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi)

Đồng/tấn

270.000

12 Quặng cromit Đồng/tấn 60.000
13 Quặng khoáng sản kim loại khác Đồng/tấn 30.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá granit, gabro, bazan, đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ Đồng/m3 60.000

TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính Mức thu
  nghệ (trừ trường hợp quy định tại điểm 2 Mục này)    

2

Đá Block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) Đồng/m3

75.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô- đô-lit (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ- pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ- rít (nefrite).

Đồng/tấn

65.000

4 Sỏi, cuội, sạn Đồng/m3 6.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Đồng/m3 3.000

6

Đá vôi, đá làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng chất khác)

Đồng/m3

2.000

7 Cát vàng Đồng/m3 4.500
8 Cát trắng Đồng/m3 7.500
9 Các loại cát khác Đồng/m3 3.000
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình Đồng/m3 1.500
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói Đồng/m3 2.250
12 Đất làm thạch cao Đồng/m3 2.500
13 Cao lanh Đồng/tấn 5.800
14 Phen - sờ - phát (felspat) Đồng/tấn 4.600
15 Các loại đất khác Đồng/m3 2.000
16 Sét chịu lửa Đồng/tấn 25.000
17 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), Đồng/tấn 30.000
18 Talc, diatomit Đồng/tấn 25.000

TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính Mức thu
19 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Đồng/tấn 25.000
20 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) Đồng/tấn 25.000
21 Nước khoáng thiên nhiên Đồng/m3 2.500

22

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, serecit

Đồng/tấn

4.000

23

Than gồm:
  1. Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò
  2. Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên
  3. Than nâu, than mỡ
  4. Than khác

Đồng/tấn

10.000

24 Các khoáng sản không kim loại khác Đồng/tấn 25.000

b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng theo quy định mức thu phí tại điểm a khoản 3 Điều này.

c) Trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác với loại khoáng sản được cấp phép thì người nộp phí phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.

d) Trường hợp phát sinh các loại khoáng sản không nằm trong danh mục quy định mức thu phí tại điểm a khoản 3 Điều này thì mức thu phí được áp dụng bằng mức bình quân của mức thu tối thiểu và mức thu tối đa của loại khoáng sản đó quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.

4. Quản lý và sử dụng phí: Việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.