Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 10 năm 2023.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 về quy định đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, số 28/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 về sửa đổi quy định về lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân, số 07/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2017 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, số 21/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, số 03/2023/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 28/2017/NQ- HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí không quy định tại Nghị quyết này thì được thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 về quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 05 năm 2023 về quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số 106/2021/TT- BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC.
4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.