vanban.org

Điều 7. Chế độ phụ cấp đối với ấp, khu phố đội trưởng, công an viên và lực lượng trực — Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Bến Tre Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2019/NQ-HĐND
01/01/202222/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 03/05/202004/2020/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chế độ phụ cấp đối với ấp, khu phố đội trưởng, công an viên và lực lượng trực

 1. Ấp, khu phố đội trưởng và Công an viên (nơi không bố trí công an chính quy) hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.

2. Dân quân cơ động làm nhiệm vụ thường trực tại xã, phường, thị trấn; Công an viên trực Công an xã: Hưởng chế độ tiền ăn bằng 0,1 mức tiền lương cơ sở hiện hành/người thực hiện trực/một ngày đêm và hưởng theo số ngày đêm trực thực tế.

3. Dân quân cơ động làm nhiệm vụ thường trực, Trung đội trưởng dân quân cơ động xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố đội trưởng; Công an viên trực Công an xã; Công an viên phụ trách ấp, khu phố được hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế hàng năm.

4. Dân quân cơ động làm nhiệm vụ thường trực; Công an viên trực Công an xã; ấp, khu phố đội trưởng; Công an viên được hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.