Điều 5. Mức khoán kinh phí và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã
1. Mức khoán kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
a) Cấp xã loại 1: Quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở.
b) Cấp xã loại 2: Quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở.
c) Cấp xã loại 3: Quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.
Người hoạt động không chuyên trách cấp xã loại 1, loại 2 và loại 3 cùng hưởng mức sinh hoạt phí hàng tháng bằng 1,14 lần mức lương cơ sở.
2. Ngoài chế độ phụ cấp tại khoản 1 Điều này, ngân sách tỉnh còn trợ cấp thêm đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau:
a) Người không có bằng cấp chuyên môn thì được trợ cấp thêm khoảng chênh lệch để bằng với hệ số 1,37 mức lương cơ sở.
b) Người được đào tạo có bằng cấp chuyên môn phù hợp với chức danh đang đảm nhiệm thì được trợ cấp thêm khoảng chênh lệch để bằng với hệ số lương bậc 1 của ngạch theo trình độ đào tạo của bảng lương hành chính kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, nhưng không thực hiện nâng lương thường xuyên.
3. Mức khoán quỹ phụ cấp tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã.