vanban.org

Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách — Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Bến Tre Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2019/NQ-HĐND
01/01/202222/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 03/05/202004/2020/NQ-HĐNDBổ sung 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách

1. Thực hiện theo khoản 9 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ.

2. Riêng phần trợ cấp thêm cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được đào tạo có bằng cấp chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm, kinh phí giải quyết chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố khi nghỉ việc, kinh phí hỗ trợ mua bảo hiểm xã hội tự nguyện cho dân quân cơ động làm nhiệm vụ thường trực, Công an viên trực Công an xã, ấp, khu phố đội trưởng, Công an viên sẽ do ngân sách địa phương chi trả.