vanban.org

Điều 7. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân — Nghị quyết 22/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2013 Thay thế: 07/2013/NQ-HĐND · 15/07/2013
Tuyên Quang Ban hành 29/08/2011 Hiệu lực 08/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 22/2011/NQ-HĐND
25/07/201307/2013/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 08/09/2011Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 09/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2011/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân

T 23 TĐối tượng và nội dung
công việc

Đại biểu HĐND, lãnh đạo
các cơ quan liên quan
được phân công tiếp công
dân.
Cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên trực tiếp
phục vụ tiếp công dân
Viết báo cáo tổng hợp kết
quả tiếp công dân của
Thường trực HĐND
Đơn vị
tính

đồng/người
/buổi


đồng/người
/buổi

đồng/báo
cáo
HĐND
cấp
tỉnh





40.000


250.000
HĐND
cấp
huyện





30.000


120.000
HĐND
cấp xã





25.000


80.000